vanban.org

Quyết định 08/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty A Trụ sở: Nhà G1, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, Hà Nội Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Vũ Tuấn Dũng Bị đơn: Công ty B Trụ sở: Tầng 2, tòa nhà The Pride, đường Tố Hữu, quận Hà Đông , thành phố Hà Nội VPĐD: Ngõ 91, TDP Ngọc Đại, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Công ty A- Công ty B"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08 /2017/QĐST-KDTMNam Từ Liêm, ngày 27 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 34 /2015/TLST- KDTM ngày 09 tháng 11 năm 2015

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty A Trụ sở: Nhà G1, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, Hà Nội Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Vũ Tuấn Dũng

- Bị đơn: Công ty B Trụ sở: Tầng 2, tòa nhà The Pride, đường Tố Hữu, quận Hà Đông , thành phố Hà Nội VPĐD: Ngõ 91, TDP Ngọc Đại, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Viết Hải- Tổng giám đốc công ty

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về số nợ: Tổng công ty A và Công ty B xác nhận bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền 5.566.684.600 đồng (Năm tỷ năm trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi tư nghìn sáu trăm đồng) 2. Về phƣơng thức thanh toán: Tổng công Licogi – CTCP và Công ty cổ phần kiến trúc đô thị Nam Thăng Long thỏa thuận như sau:

- Ngày 15/11/2017, Công ty cổ phần kiến trúc Đô thị Nam Thăng Long phải thanh toán cho Tổng công Licogi – CTCP số tiền 2.000.000.000 đ (hai tỷ đồng)

- Ngày 30/11/2017, Công ty cổ phần kiến trúc Đô thị Nam Thăng Long phải thanh toán cho Tổng công Licogi – CTCP số tiền 2.000.000.000 đ (hai tỷ đồng)

- Ngày 31/12/2017, Công ty cổ phần kiến trúc Đô thị Nam Thăng Long phải thanh toán cho Tổng công Licogi – CTCP số tiền 1.566.684.600 đ ( Một tỷ năm trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi tư nghìn sáu trăm đồng) 3. Về án phí: Công ty B tự nguyện chịu cả 56.783.342 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Xác nhận B đã nộp 40.600.719 đồng tiền tạm ứng án phí tại BL số 0002766 ngày 20 tháng 6 năm 2014 và 40.600.719 đồng tiền tạm ứng án phí BL số 0003840 ngày 23 tháng 6 năm 2016. Sau khi đối trừ số tiền án phí Công ty B phải nộp thì Công ty Bcòn được nhận lại 24.418.096 đồng số tiền tạm ứng án phí mà Công ty B đã nộp tại BL số 0003840 ngày 23 tháng 6 năm 2016

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Cỡ chữ