vanban.org

Quyết định 08/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H, địa chỉ: Số 25 Bis N.T.M.K, phường B.N, quận M, thành phố H.C.M. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ – Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP H - Nguyễn Văn H và Phan Thị Thu N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BÀ RỊA
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2017/QĐST-KDTMBà Rịa, ngày 09 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2017/TLST-KDTM ngày 22 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H, địa chỉ: Số 25 Bis N.T.M.K, phường B.N, quận M, thành phố H.C.M.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Nguyễn B.H – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ - Ngân hàng TMCP H (Văn bản ủy quyền số 1534/2014/QĐ-TGĐ ngày 10/06/2014 của Tổng giám đốc ngân hàng H).

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Viết H, sinh năm 1979 – Chức vụ: Nhân viên thu hồi nợ (Văn bản ủy quyền số 139/2017/UQ-HDBANK-TPXLN ngày 31/05/2017).

+ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1985 và bà Phan Thị Thu N, sinh năm: 1991; cùng địa chỉ: Tổ 10, Ô 1, ấp T, xã H.L, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Nguyễn Văn H và bà Phan Thị Thu N đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP H gồm vốn vay và lãi tính đến hết ngày 31/07/2017 là 4.979.511.605 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ, chín trăm bảy mươi chín triệu, năm trăm mười một ngàn, sáu trăm lẻ năm đồng), (trong đó nợ gốc là 4.497.568.000 đồng, lãi trong hạn là 358.296.467 đồng và lãi quá hạn là 96.647.138 đồng), theo Hợp đồng tín dụng trung - dài hạn số: 0173/16/HĐTDTDH-CN/147, ngày 28/4/2016 và Khế ước nhận nợ số 0173/16/HĐTDTDH-CN/147/ĐNGN-KUNN-01 ngày 29/4/2016 và Hợp đồng tín dụng trung - dài hạn số: 0426/16/HĐTDTDH-CN/147 ngày 08/8/2016 và Khế ước nhận nợ số: 00426/16/HĐTDTDH/ĐNGN-KUNN/CN-01 ngày 08/8/2016.

2.2 Ông Nguyễn Văn H và bà Phan Thị Thu N còn phải tiếp tục trả lãi trên số tiền nợ gốc tính từ ngày 01/08/2017 cho đến khi trả hết nợ, theo lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng trung - dài hạn số: 0173/16/HĐTDTDH-CN/147, ngày 28/4/2016 và Khế ước nhận nợ số 0173/16/HĐTDTDH-CN/147/ĐNGN-KUNN-01 ngày 29/4/2016 và Hợp đồng tín dụng trung - dài hạn số: 0426/16/HĐTDTDH-CN/147 ngày 08/8/2016 và Khế ước nhận nợ số: 00426/16/HĐTDTDH/ĐNGN-KUNN/CN-01 08/8/2016.

2.3 Nếu ông Nguyễn Văn H và bà Phan Thị Thu N không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng TMCP H có quyền yêu cầu Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải số 0154/16/HĐBĐ – 147 ngày 28/04/2017 và Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải số 0342/16/HĐBĐ – 147 ngày 08/08/2016 gồm:

- Xe ô tô tải nhãn hiệu THACO biển số 72C - 083.56, số máy D4DBFJ600151, số khung 30CKFC063732 do Công an tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp cho ông Nguyễn Văn H ngày 27/04/2016.

- Xe ô tô tải nhãn hiệu THACO biển số 72C - 081.57, số máy D4DBFJ600932, số khung 30CKFC064179 do Công an tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp cho ông Nguyễn Văn H ngày 27/04/2016.

- Xe ô tô tải tự đổ nhãn hiệu FOTON biển số 72C – 082.29, số máy 21615L073617, số khung 400AGC086388 do Công an tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp cho ông Nguyễn Văn H ngày 27/04/2016.

- Xe ô tô tải tự đổ nhãn hiệu FOTON biển số 72C – 081.56, số máy 21615L071204, số khung 400AGC084132 do Công an tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp cho ông Nguyễn Văn H ngày 27/04/2016.

- Xe ô tô tải tự đổ nhãn hiệu FOTON biển số 72C – 082.70, số máy 21615L073612, số khung 400AGC086384 do Công an tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp cho ông Nguyễn Văn H ngày 27/04/2016.

- Xe ô tô tải tự đổ nhãn hiệu FOTON biển số 72C – 082.31, số máy 21615L073603, số khung 400AGC086383 do Công an tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp cho ông Nguyễn Văn H ngày 27/04/2016.

- Xe ô tô tải có mui nhãn hiệu HUYNDAI biển số 72C – 085.46, số máy D6GAFJ169346, số khung 18KPFC092207 do Công an tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp cho ông Nguyễn Văn H ngày 03/08/2016.

- Xe ô tô tải có mui nhãn hiệu HUYNDAI biển số 72C – 089.68, số máy D6GAFJ168297, số khung 18KPFC092209 do Công an tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp cho ông Nguyễn Văn H ngày 03/08/2016.

2.4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Văn H và bà Phan Thị Thu N có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP H (HD Bank) số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng)

2.5. Về án phí: Ông Nguyễn Văn H và bà Phan Thị Thu N nộp 56.490.000 đồng (năm mươi sáu triệu, bốn trăm chín mươi ngàn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP H số tiền 56.437.000 đồng (năm mươi sáu triệu, bốn trăm ba mươi bảy ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2016/0006120 ngày 22/06/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ