vanban.org

Quyết định 08/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại C. Địa chỉ: Hàng Vôi, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN
------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08 / 2017/ QĐST - KDTMVăn Giang, ngày 19 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2017 /TLST- KDTM, ngày 22 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại C.

Địa chỉ: Hàng Vôi, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Mai H - Giám đốc Ngân hàng Thương mại C - Chi nhánh Y.

Theo giấy ủy quyền số 8695 ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại C.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đỗ Văn S – Giám đốc phòng giao dịch L – Chi nhánh Y - Ngân hàng thương mại C.

Theo giấy ủy quyền số 2804B ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Giám đốc Ngân hàng Thương mại C - Chi nhánh Y.

Bị đơn: Anh Phạm Văn M, sinh năm 1977

Địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn V, huyện V, tỉnh Y.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Đặng Thị Thúy H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn V, huyện V, tỉnh Y.

II/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện Ngân hàng Thương mại C và anh Phạm Văn M, chị Đặng Thị Thúy H cùng xác nhận.

Về nợ: Theo hợp đồng tín dụng số 02/2013/HĐ, ngày 20/ 11/2013 Ngân hàng Thương mại C – Chi nhánh Y – Phòng giao dịch L ký với anh Phạm Văn M. Tính đến ngày 12/ 9 / 2017 anh Phạm Văn M còn nợ Ngân hàng thương mại C 500.000.000đ tiền gốc; 291.961.806đ tiền lãi, trong đó tiền lãi trong hạn là 204.151.389đ; tiền lãi quá hạn là 87,810,417, tổng cộng là 791.961.806đ.

Về thời gian trả nợ: Anh Phạm Văn M phải trả Ngân hàng Thương mại C theo các kỳ như sau:

Đối với 500.000.000đ tiền nợ gốc:

Ngày 25/11/2017 anh Phạm Văn M trả 50.000.000đ, ngày 25/12/2017 trả 50.000.000đ; ngày 25/ 01 / 2018 trả 50.000.000đ; ngày 25/ 02 / 2018 trả 50.000.000đ; ngày 25/ 3 / 2018 trả 50.000.000đ; ngày 25/ 4 / 2018 trả 50.000.000đ; ngày 25/ 5 / 2018 trả 50.000.000đ; ngày 25/ 6 / 2018 trả 50.000.000đ; ngày 25/ 7 / 2018 trả 50.000.000đ và ngày 25/ 8 / 2018 anh Phạm Văn M trả 50.000.000đ.

Đối với 291.961.806đ tiền nợ lãi tính đến ngày 12 / 9 / 2017:

Ngày 25/9/2018 anh Phạm Văn M trả 29.000.000đ; ngày 25/10/2018 trả 29.000.000đ; ngày 25/ 11/ 2018 trả 29.000.000đ; ngày 25/ 12 / 2018 trả 25.000.000đ; ngày 25/ 01 / 2019 trả 29.000.000đ; ngày 25/ 02 / 2019 trả 29.000.000đ; ngày 25/ 3 / 2019 trả 29.000.000đ; ngày 25/ 4 / 2019 trả 29.000.000đ; ngày 25/ 5 / 2019 trả 29.000.000đ; ngày 25/ 6 / 2019 trả 30.961.806đ và ngày 25/7/2019 anh Phạm Văn M phải trả toàn bộ tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc, tính từ ngày 13/9/2017 đến khi trả hết nợ gốc, tỷ lệ lãi suất theo hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết.

Số tiền anh Phạm Văn M trả Ngân hàng Thương mại C hàng tháng, được trừ hết vào tiền gốc, sau khi trừ hết tiền gốc mới trừ vào tiền lãi.

Trường hợp anh Phạm Văn M trả toàn bộ tiền gốc theo đúng thời gian trên thì Ngân hàng Thương mại C miễn toàn bộ tiền lãi còn nợ và lãi phát sinh trên số nợ gốc cho anh M.

Nếu anh M không trả gốc hoặc trả không hết trong thời hạn trên thì Ngân hàng Thương mại C có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện V kê biên, phát mại toàn bộ tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2012 ngày 03/5/2012 mà anh Phạm Văn M và chị Đặng Thị Thúy H đã ký kết với ngân hàng. Nếu số tiền phát mại tài sản không đủ thanh toán trả nợ, thì anh Phạm Văn M phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng đến khi xong gốc và lãi.

Về án phí: Anh Phạm Văn M tự nguyện chịu 17.839.236.đ án phí sơ thẩm kinh doanh thương mại. Anh M có đơn xin miễn giảm án phí, miễn giảm cho anh M 8.839.236đ, anh Phạm Văn M còn phải chịu 9.000.000đ án phí sơ thẩm kinh doanh thương mại. Hoàn trả Ngân hàng thương mại C 17.200.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 015502 ngày 16/6/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện V, tỉnh Y.

III/ QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.

IV/ Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6;7; 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ