vanban.org

Quyết định 08/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Họp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
HUYỆN!CÁI!BÈ,!TỈNH!TIỀN!GIANG
!
Số: 08/2017/QĐST-KDTM
Cái Bè, ngày 21 tháng 11 năm 2017

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 14/2017/TLST-KDTM ngày 16 tháng 10 năm 2017.

XÉT!THẤY:!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1.!Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*!Nguyên!đơn: Ngân!hàng!Thương!mại!Cổ!phần!CTVN.

Trụ sở: Số 108 Trần Hưng Đ, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn!Văn!T - chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền:

- Ông Lê!Hữu!K - Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần CTVN – Chi nhánh Tây Tiền Giang.

- Ông Trần! Văn! Đ – Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch An Hữu Ngân hàng Thương mại Cổ phần CTVN – Chi nhánh Tây Tiền Giang, trực tiếp tham gia tố tụng.

Cùng địa chỉ: Số 560, Quốc Lộ 1A, Khu Phố A, Phường B, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.

*!Bị!đơn: Ông Nguyễn!Hữu!Đ, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

*!Người!có!quyền!lợi,!nghĩa!vụ!liên!quan:

- Bà Lê!Thị!X, sinh năm 1981.

- Chị Nguyễn!Thị!Cẩm!T, sinh năm 1999.

Cùng địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2.!Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần CTVN là ông Trần Văn Đ, bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Lê Thị X và chị Nguyễn Thị Cẩm T thống nhất:

- Ông Nguyễn Hữu Đ, bà Lê Thị X và chị Nguyễn Thị Cẩm T đồng ý trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần CTVN - Chi nhánh Tây Tiền Giang số tiền vốn vay còn nợ là 899.000.000 đồng và lãi phát sinh đến ngày 13/11/2017 là 85.095.745 đồng, trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật. Đồng thời, ông Nguyễn Hữu Đ, bà Lê Thị X và chị Nguyễn Thị Cẩm T còn phải chịu lãi suất của tổng số tiền 984.095.745 đồng trong thời hạn 45 ngày tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật là ngày 21/11/2017.

- Việc giao nhận tiền được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Trường hợp ông Nguyễn Hữu Đ, bà Lê Thị X và chị Nguyễn Thị Cẩm T không thanh toán hết nợ theo thỏa thuận thì Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần CTVN - Chi nhánh Tây Tiền Giang có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi vốn và lãi cho Ngân hàng.

- Kể từ ngày Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần CôngTVN - Chi nhánh Tây Tiền Giang có đơn yêu cầu Thi hành án nếu ông Nguyễn Hữu Đ, bà Lê Thị X và chị Nguyễn Thị Cẩm T chậm thi hành số tiền trên thì còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất nợ quá hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Hữu Đ, bà Lê Thị X và chị Nguyễn Thị Cẩm T thỏa thuận chịu 20.761.436 đồng. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần CTVN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.552.000 đồng, theo biên lai thu số 07656, ngày 16/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang.

3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.!Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ