- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vu TRO HỒNG V xin ly hôn CAO THI T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!!NHÂN!!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!!!!!!!!!!HUYỆN!K!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc! !!TỈNH!KHÁNH!HÒA!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2017/QĐST-HNGĐ ! | K, ngày 14 tháng 7 năm 2017. |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 10/2017/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn:!Anh !TRO!HỒNG!V! - sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.
Bị đơn: Chị CAO!THỊ!T - sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn R, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51; Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 06 tháng 7 năm 2017,!
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!!
Anh!TRO!HỒNG!V - sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.
Chị CAO!THỊ!T - sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn R, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.
2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!!
Về con chung: Anh Tro Hồng V và chị Cao Thị T thỏa thuận: Giao 02 cháu Cao Thị Thanh H1– sinh ngày 02/3/2011 và Cao Thị Thanh H2 – sinh ngày 03/9/2012 cho chị Cao Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Tro Hồng V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con số tiền là 250.000đ/1cháu/1tháng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng/một cháu/một tháng), thời hạn cấp dưỡng từ tháng 8/2017 cho đến khi các cháu H1 và H2 lần lượt đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung:!Anh Tro Hồng V và chị Cao Thị T đều yêu cầu để vợ chồng tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Anh Tro Hồng V tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, cụ thể là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con định kỳ, tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2010/0001969 ngày 05 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Anh Tro Hồng V đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.!!
3. Quy định:
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Trên cơ sở lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con; người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:!
- Các đương sự;
(đã ký)
- VKSND huyện K;
- THA-DS huyện K;
!
- UBND xã S, huyện K;!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
- Lưu HS+AV
Nguyễn!Ngọc!Danh !