vanban.org

Quyết định 08/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Tằng A T. 2.

Về con chung và tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Tằng A T không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm, năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm mà chị H đã nộp là 300.000đ (Ba … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Tằng A T. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH LIÊU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2017/QĐST-HNGĐ.Bình Liêu, ngày 27 tháng 7 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H – Sinh năm 1986. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn C, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Anh Tằng A T – Sinh năm 1983. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn N, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 - Luật hôn nhân và gia đình. C¨n cø §iÓm a, Kho¶n 5, §iÒu 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Tằng A T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung và tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Tằng A T không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm, năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm mà chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006211 ngày 13/6/2017, tại: Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Liêu; Số tiền còn thừa là 150.000đ (Một trăm, năm mươi ngàn đồng) trả lại cho chị H. Chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ