vanban.org

Quyết định 08/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đươ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 08/2017/Q§ST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2017/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2017.

XÉTTHẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾTĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn Z, xã NL, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hoá

Bị đơn: - Chị Lê Thị N, sinh năm 1980

- Anh Bùi Văn Q, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn M, xã NT, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hoá

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng chị Lê Thị N, anh Bùi Văn Q phải trả cho chị Bùi Thị M số tiền vay ngày 18/12/2015 còn nợ lại là 192.000.000 đồng tiền gốc và khoản tiền lãi của số tiền còn nợ, kể từ này 06/5/2016 đến ngày 21/6/2017, tính tròn là 13 tháng, theo mức lãi suất 0,75%/tháng, tính thành tiền là 18.720.000đồng, tổng cộng cả gốc và lãi là 210.720.000 đồng (Hai trăm mười triệu bảy trăm hai mươi ngàn đồng chẵn). Chấp nhận vợ chồng chị N, anh Q đã trả và chị M đã nhận số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), số tiền vợ chồng chị N, anh Q còn phải trả cho chị M là 180.720.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu bảy trăm hai mươi ngàn đồng).

Kể từ ngày chị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị N và anh Q không nộp đủ số tiền phải trả cho chị M, thì phải chịu lãi đối với số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí:

- Chị Lê Thị N và anh Bùi Văn Q nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 4.518.000 đồng;

- Chị Bùi Thị M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, chị M được trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 5.268.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2015/0003857 ngày 12/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ