vanban.org

Quyết định 08/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 15/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam. Địa chỉ: đường L, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2017/QĐST-DSKrông Pa, ngày 15 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 22/2017/TLST-DS, ngày 06 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam.

Địa chỉ: đường L, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức H – Giám đốc Ngân Hàng NN PTNT Việt Nam Chi nhánh huyện Krông Pa

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phan Văn Đ – Phó giám đốc Ngân Hàng NN PTNT Việt Nam Chi nhánh huyện Krông Pa

Địa chỉ: đường B, thị trấn C, huyện P, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thuỳ D, sinh năm 1987

Anh Nguyễn Anh K, sinh năm 1982

Địa chỉ: thôn M, xã L, huyện H, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Anh K công nhận hiện nay còn nợ Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 07/8/2017 là 275.345.666 đồng (Hai trăm bảy mươi lăm triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng). Trong đó, số nợ gốc là: 262.000.000đ (Hai trăm sáu mươi hai triệu đồng), số tiền lãi tính đến ngày 07/8/2017 là 13.345.666 đồng (trong đó tiền lãi trong hạn là 12.139.333 đồng và tiền lãi quá hạn là 1.206.333 đồng) và số tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc từ ngày 08/8/2017 đến khi trả hết nợ. Chị Nguyễn Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Anh K tự nguyện liên đới hẹn trả số tiền nợ gốc và lãi trên cho Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam làm 02 đợt cụ thể như sau:

+ Ngày 30/9/2017 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

+ Ngày 20/12/2017 trả 175.345.666 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng) và số tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc từ ngày 08/8/2017 đến khi trả hết nợ.

Nếu đến thời hạn trả nợ mà chị Nguyễn Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Anh K không trả được nợ thì Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam thông qua Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Krông Pa có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT 204048, đứng tên ông Nguyễn Anh K và bà Nguyễn Thị Thuỳ D và tài sản gắn liền với đất là nhà cấp 04 diện tích 95,5 m2 để thu hồi nợ.

Người đại diện theo uỷ quyền lại của Nguyên đơn ông Phan Văn Đ đồng ý về số tiền, phương thức trả nợ và cam kết như trên của chị Nguyễn Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Anh K.

Việc tính lãi và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.

Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án,

Án phí Dân sự sơ thẩm của vụ án là: 275.345.666 đồng x 5

13.767.283 đồng, hòa giải thành các đương sự chỉ phải chịu 50 mức án phí dân sự sơ thẩm là 13.767.283 đồng x 50

6.883.642 đồng. chị Nguyễn Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Anh K tự nguyện liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 6.883.642 đồng (Sáu triệu tám trăm tám mươi ba nghìn sáu trăm bốn mươi hai đồng). Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam thông qua Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Krông Pa (người đại diện theo uỷ quyền là ông Nguyễn Đức H) số tiền đã tạm nộp trước đây là 6.576.516 đồng (Sáu triệu năm trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm mười sáu đồng) theo biên lai thu số 0005867 ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ