- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T A ÁN NHÂN DÂN
C NG H A
H I CH NGH A VI T NAM HUY N CHƯ PRÔNG
Đ
- T d - H n
TỈNH GIA LAI
Chư Prông, ngày 13 tháng 6 năm 2017 Số: 08/2017/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NH N SỰ THỎA THU N C A CÁC ĐƯ NG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2017/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2017.
ÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê T ị C, sinh năm 1950.
Địa chỉ: thôn ĐK, xã IB, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
- B đơn: Bà Nguyễn T ị Ng, sinh năm 1969.
Địa chỉ: thôn NH, xã IB, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Ng thừa nhận có nợ của bà Lê Thị C 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng), trong đó 70.000.000 đồng (bảy chục triệu đồng) tiền gốc và 30.000.000 đồng (ba chục triệu đồng) tiền lãi và cam kết thời hạn trả nợ như sau:
Trong thời hạn 03 (ba) tháng, kể từ ngày 05/6/2017 đến hết ngày 05/9/2017 bà Nguyễn Thị Ng phải có nghĩa vụ trả đủ cho bà Lê Thị C 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng), trong đó 70.000.000 đồng (bảy chục triệu đồng) tiền gốc và 30.000.000 đồng (ba chục triệu đồng) tiền lãi nói trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.”
* Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ng tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong việc giải quyết tranh chấp về dân sự là 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng). Bà Ng chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Lê Thị C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Lê Thị C 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0000729 ngày 11 tháng 5 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N i nh n:
| - Các đương sự; - VKSND huyện CPr; - Chi cục THADS huyện CPr; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đà Min C ín |