- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng NN và Y tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 07A/2022/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 18 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 268/2021/TLST- DS ngày 22 tháng 12 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
Ngân hàng NN
Địa chỉ: Số 2 đường L, phường C, quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Tổng Giám đốc.
Chị nhánh được ủy quyền thực hiện việc khởi kiện:
Ngân hàng NN
Địa chỉ: ấp 5, xã BT, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T1 – Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hoài V– Phó Giám đốc.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1979.
Anh Phan Văn N, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: ấp K, xã N, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị Y và anh Phan Văn N có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng NN (do NN- Chi nhánh huyện G Bến Tre đại diện nhận) số tiền nợ vay tính đến hết ngày 06 tháng 12 năm 2021 là 45.362.106 đồng (trong đó tiền gốc là 45.000.000 đồng; tiền lãi là 362.106 đồng) và trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2019.07.14.0202/HĐTD ngày 23 tháng 5 năm 2019 từ ngày 07 tháng 12 năm 2021 cho đến khi thanh toán hết nợ.
Trường hợp chị Nguyễn Thị Y và anh Phan Văn N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng NN được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên bán đấu giá tài sản của chị Nguyễn Thị Y và anh Phan Văn N là quyền sử dụng đất thửa số 148, tờ bản đồ số 28 diện tích 1280.8m2 (do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chị Nguyễn Thị Y và anh Phan Văn N ngày 18 tháng 5 năm 2017, số: CH 841845, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS03469) để thanh toán hết nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị Y và anh Phan Văn N phải liên đới chịu toàn bộ án phí số tiền là 1.134.052 (một triệu một trăm ba mươi bốn nghìn không trăm năm mươi hai đồng).
Trả lại cho Ngân hàng NN (do Ngân hàng NN chi nhánh huyện G Bến Tre đại diện nhận) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.134.000đ (một triệu một trăm ba mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002240 ngày 22 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Thu Trang |