- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đào Văn M và bà Đinh Thị Ngọc A 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 744/2025/QĐST-HNGĐ | X, ngày 22 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 0764/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Ông Đào Văn M Địa chỉ: V, Đường D, phường F, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Đinh Thị Ngọc A Địa chỉ: V, Đường D, phường F, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận việc thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận việc thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận việc thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đào Văn M và bà Đinh Thị Ngọc A 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: 02 con chung là Đào Ngọc Minh B (sinh năm 2017) và Đào Ngọc Minh T (sinh năm 2021). Hai bên thỏa thuận giao bà Đinh Thị Ngọc A là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con đến tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông M cấp dưỡng cho mỗi cháu số tiền là: 10 triệu/tháng cho đến năm các cháu đủ 18 tuổi. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nợ chung: Hai bên ghi nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí ly hôn hòa giải thành là 150.000 đồng ông M chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0053333 ngày 05/5/2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự quận X. Sau khi kết trừ ông M nhận lại 150.000 đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. X ; - TAND Tp. HCM; - UBND Phường L, quận X ; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Khả |