- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Cẩm T- Nguyễn Dương Tuấn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Cẩm T và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ Châu Thành , ngày 08 tháng 01 năm 2025 | Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ Châu Thành, ngày 8 tháng 1 năm 2025 |
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 648/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2024 giữa: * Nguyên đơn: Chị Trương Thị Cẩm T, sinh năm: 2000; Địa chỉ: A, ấp H, xã N, huyện G, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Nguyễn Dương Tuấn H, sinh năm: 2000; Địa chỉ: Số B, ấp M, xã K, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Cẩm T và anh Nguyễn Dương Tuấn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Trương Thị Cẩm T và anh Nguyễn Dương Tuấn H thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc chị Trương Thị Cẩm T và anh Nguyễn Dương Tuấn H không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Trương Tuấn A1, sinh ngày 10/03/2022. Khi ly hôn, chị T là người được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Ghi nhận chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Trương Thị Cẩm T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006356 ngày 09/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Chị Trương Thị Cẩm T được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã N, - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN huyện G, tỉnh Bến Tre; Hoàng Thị Tuyết |