- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Văn T tranh chấp "Ly hôn" với Phạm Thị Út M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T với chị Phạm
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 07/2018/QĐST-HNGĐ Tâ Hư g, gày 09 thá g 02 ăm 2018 |
T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM HUY N TÂN HƯNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2018, giữa Nguyê đơ : Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983; Địa chỉ Ấp 3, xã A, huyện T, tỉnh A. B đơ : Chị Phạm Thị Út M, sinh năm 1995; Địa chỉ Ấp S, xã Đ, huyện H, tỉnh A. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T với chị Phạm Thị Út M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau Về hô hâ : Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị Út M đ ng ý thuận tình ly hôn. Về co chu g: Không có nên không đề cập đến. Về tài sả : Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến. Về á phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu 150.000 đ ng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được trừ vào 731.000 đ ng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm anh Nguyễn Văn T đã nộp theo biên lai số 0004112 ngày 24 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. Anh Nguyễn Văn T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 581.000 đ ng.
Chị Phạm Thị Út M không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉ h/huyệ ; - VKSND huyệ ; - Các đươ g sự; - UBND xã A; - Chi cục THADS huyệ ; - Lưu hồ sơ vu á . | THẨM PHÁN Lê Văn Hựu |