vanban.org

Quyết định 07 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị N và anh Tô Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Tô Văn L nhất trí ly hôn theo yêu cầu của chị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nông Thị N xin ly hôn anh Tô Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị N và anh Tô Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ Hạ Lang, ngày 22 tháng 3 năm 2024

Số: 07/2024/QĐST- HNGĐ Hạ Lang, ngày 22 tháng 3 năm 2024

HUYỆN HẠ LANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 04/2024/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2024 . Giữa: - Nguyên đơn: Chị Nông Thị N, sinh năm 1998; Địa chỉ: Xóm Đ, xã T, huyện L, tỉnh Cao Bằng. - Bị đơn: Anh Tô Văn L, sinh năm 1994; Địa chỉ: Xóm Đ, xã T, huyện L, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị N và anh Tô Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Anh Tô Văn L nhất trí ly hôn theo yêu cầu của chị Nông Thị N. - Về con chung: Có 01 con chung tên Tô Gia B, sinh ngày 09/03/2016. Hiện con đang chung sống với anh L. Sau khi ly hôn, anh L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và hàng tháng chị N cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có Bản án, (quyết định) khác thay thế. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/5/2024. Anh L không được cản trở việc thăm nuôi con chung đối với chị N.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. - Về án phí: Chị Nông Thị N và anh Tô Văn L mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hòa giải thành về hôn nhân gia đình và chị N phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhiên chị N tự nguyện nộp thay anh L 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hòa giải thành về hôn nhân gia đình. Xác nhận chị N đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ