- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TƠ TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:…../2018/QĐST- HNGĐ. | Ba Tơ, ngày 17 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H - Sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí K- Trợ giúp viên pháp lý Thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Ngãi. * Bị đơn: Anh Phạm Văn S - Sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn S xác nhận vợ chồng có 01 người con chung tên là Phạm Thị T -Sinh ngày 10/11/2009 (hiện cháu T đang sống cùng chị H tại thôn M, xã B, huyện B ). Chị H, anh S thỏa thuận: Giao cháu T cho chị H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh S có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị H, anh Phạm Văn S trình bày không có. * Về án phí: Chị Phạm Thị H phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng), anh Phạm Văn S phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn, chị H, anh S thỏa thuận: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn hòa giải thành 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 011326 ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tơ. Hoàn trả lại cho chị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. Quảng Ngãi; - VKSND H. Ba Tơ; - Chi cục THADS H. Ba Tơ; - UBND xã BaTô; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Văn Ngoan |