- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận HGT giữa Ngân hàng TMCP S và chị Vũ Thị Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐCNHGT-DS Quận Lê Chân, ngày 26 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và bà Vũ Thị Ngọc A.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 3 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 5 tháng 2023 về việc giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; trụ sở: Số 266-268 N, phường V, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bỉnh C, chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ (Theo văn bản ủy quyền số 3270/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022 của bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc và theo văn bản ủy quyền số 99/2022/GUQ-CNHP ngày 30/12/2022 của ông Nguyễn Xuân T – Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S – Chi nhánh Hải Phòng).
Bà Vũ Thị Ngọc A; nơi cư trú: Số 7/13 ngõ 45 Đ, phường D, quận L, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 10/5/2023, bà Vũ Ngọc Anh còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 62.360.682đ (Sáu mươi hai triệu, ba trăm sáu mươi nghìn, sáu trăm tám mươi hai đồng), trong đó: Nợ gốc là 55.908.156đ (Năm mươi lăm triệu, chín trăm linh tám nghìn, một trăm năm mươi sáu đồng) và nợ lãi là 6.452.526đ (Sáu triệu, bốn trăm năm mươi hai nghìn, năm trăm hai mươi sáu đồng) theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 13 tháng 04 năm 2020).
- Về phương thức thanh toán: Ngày 10/6/2023, bà Vũ Thị Ngọc A phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền nợ gốc là 55.908.156đ (Năm mươi lăm triệu, chín trăm linh tám nghìn, một trăm năm mươi sáu đồng) và nợ lãi là 6.452.526đ (Sáu triệu, bốn trăm năm mươi hai nghìn, năm trăm hai mươi sáu đồng), tổng cộng là 62.360.682đ (Sáu mươi hai triệu, ba trăm sáu mươi nghìn, sáu trăm tám mươi hai đồng) và lãi suất tiếp tục phát sinh đối với khoản nợ gốc kể từ sau ngày hòa giải cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc từ sau ngày hòa giải cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - Lưu: TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hương |