vanban.org

Quyết định 07/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngân Thị H và anh Bùi Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Ngân Thị H và anh Bùi Văn T thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngân Thị H và Bùi Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngân Thị H và anh Bùi Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-HNGĐMường Lát, ngày 22 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 07/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Ngân Thị H, sinh năm 1994 Trú tại: Khu 1, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Ngề nghiệp: Giáo viên – Trường Mầm non xã Mường Lý, huyện Mường Lát.

Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1990 Trú tại: Bản Nàng 1, xã Mường Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Giáo viên – Trường Tiểu học xã Mường Lý, huyện Mường Lát.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) huyện Mường Lát.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trương Quang H, chức vụ: Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Văn T, chức vụ: Trưởng phòng KHKD Agribank Chi nhánh Mường Lát.

Căn cứ vào điều 28; điều 35 điều 146, điều 147, điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 147, điều 148 và điều 278 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 58, điều 68, điều 69, điều 71, điều 72, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điều điều 3; điều 6; khoản 7 điều 26; khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngân Thị H và anh Bùi Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Ngân Thị H và anh Bùi Văn T thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất có 02 con chung, tên các cháu là Bùi Minh K, sinh ngày 25/7/2016 và cháu Bùi Minh A, sinh ngày 08/11/2018, hiện các cháu phát triển bình thường về thể chất và trí lực. Chị Ngân Thị H và anh Bùi Văn T thống nhất: Giao cháu Bùi Minh K, sinh ngày 25/7/2016 cho anh Bùi Văn T là người trực tiếp nuôi, dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành; Giao cháu Bùi Minh A, sinh ngày 08/11/2018 cho chị Ngân Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành. Chị Ngân Thị H và anh Bùi Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở và có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.

Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Ngân Thị H phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm, chấp nhận chị Ngân Thị H đã nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/000919 ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Chị Ngân Thị H được nhận lại 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.

Anh Bùi Văn T phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ