vanban.org

Quyết định 07/QĐ-TA

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng (không áp dụng)(7) biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ……………………………………………………………………………………………….. 2.

Ghi theo khoản 1 Điều 24 của Pháp lệnh; Lưu hồ sơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Đỗ Văn T"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng (không áp dụng)(7) biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ……………………………………………………………………………………………….. 2.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/QĐ - TABình Xuyên, ngày 17 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán: Ông Lê Anh Vũ

2. Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Nhung

Ngày 17 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 06/QĐ - TA ngày 09 tháng 4 năm 2018 đối với:

Họ và tên: Đỗ Văn T. Giới tính: Nam.

Sinh năm: 1979.

Dân tộc: Kinh.

Tôn giáo: Không.

Trình độ văn hoá: 09/12

Nơi sinh: Xã Đ, huyện B, Vĩnh Phúc.

Hộ khẩu thường trú: Thôn Đ 1, xã Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

Nơi cư trú: Thôn Đ 1, xã Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

Nghề nghiệp: Làm ruộng

Tiền án: Không; tiền sự: Không

Con ông: Đỗ Văn H và bà Nguyễn Thị T

Vắng mặt tại phiên họp.

Có sự tham gia của:

1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Trần Ngọc Sinh, chức vụ: Trưởng Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện Bình Xuyên, (có mặt).

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Xuyên: Ông Phó Văn Lợi, Kiểm sát viên, (có mặt).

NHẬN THẤY:

Đỗ Văn T là người nghiện ma túy, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn tại Quyết định số 50/QĐ – UBNĐ ngày 14 tháng 02 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc. Sau khi chấp hành xong biện pháp giáo dục tại xã Đ thì đến ngày 22/3/2018 Đỗ Văn T bị Công an xã Đ lập biên bản vì có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy ngày 20/3/2018. Tại biên bản sự việc, bản tường trình Đỗ Văn T thừa nhận có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy ngày 20/3/2018 và bản thân đang nghiện ma túy.

Với hành vi sử dụng trái phép chất ma tuý của Đỗ Văn T, đại diện Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện B đề nghị Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Đỗ Văn T với thời hạn là 15 tháng tại Trung tâm Giáo dục, Lao động xã hội tỉnh Vĩnh Phúc.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Xuyên phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với Đỗ Văn T đảm bảo đúng trình tự thủ tục và đúng theo quy định của pháp luật. Tòa án đã xác định đúng quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết, tư cách người tham gia phiên họp đúng theo quy định, hồ sơ đảm bảo đầy đủ, phiên họp diễn ra đúng quy trình và tuân theo pháp luật. Đề nghị Tòa án chấp nhận đề nghị của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện B.

Người bị đề nghị có ý kiến xin vắng mặt tại phiên họp và đề nghị Tòa án xem xét áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của pháp luật.

XÉT THẤY:

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên họp và trên cơ sở ý kiến của đại diện cơ quan đề nghị, của Kiểm sát viên thấy rằng:

Tài liệu có trong hồ sơ đề nghị được thu thập đầy đủ, đảm bảo về trình tự, thủ tục, thẩm quyền và thời hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều 104 Luật xử lý vi phạm hành chính và hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ.

Xét nhân thân, Đỗ Văn T có nhân thân xấu, đã từng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã về hành vi sử dụng trái phép chất ma tuý; sau khi chấp hành xong biện pháp giáo dục tại xã theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã Đ mặc dù đã được cảm hóa, giáo dục, nâng cao nhận thức nhưng không lấy đó làm bài học để rèn luyện, tu dưỡng bản thân mà lại tiếp tục sử dụng trái phép chất ma tuý vào ngày 20 tháng 3 năm 2018.

Hành vi sử dụng trái phép chất ma tuý ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Đỗ Văn T đã gây mất trật tự trị an tại địa phương, xâm phạm đến chế độ quản lý của Nhà nước về việc sử dụng các chất ma tuý, góp phần làm cho tệ nạn sử dụng ma tuý gia tăng, gây hại cho sức khoẻ người sử dụng cũng như gây hiểm hoạ cho toàn xã hội. Hành vi của Đỗ Văn T đã vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính. Vì vậy, cần thiết phải áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Đỗ Văn T tại Trung tâm giáo dục, lao động, xã hội tỉnh Vĩnh Phúc theo đề nghị của Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện B là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Đỗ Văn T.

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 01 (Một) năm 03 (Ba) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định, Viện kiểm sát nhân dân huyện B có quyền kháng nghị, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện Bình X có quyền kiến nghị quyết định này; người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính vắng mặt có quyền khiếu nại Quyết định này trong hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày niêm yết quyết định.

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện B, Công an huyện B, Trung tâm giáo dục, lao động, xã hội tỉnh Vĩnh Phúc có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- VKSND huyện B;

- Trưởng Phòng LĐ, TB - XH huyện B;

(Đã ký)

- Trưởng CA huyện B;

- Trung tâm GD, LĐ - XH tỉnh Vĩnh Phúc;

- UBND xã Đ;

- Người bị áp dụng (Đỗ Văn T);

Lê Anh Vũ

- Lưu hồ sơ.

Mẫu số 09 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số.../2015/NQ-HĐTP ngày... tháng... năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

(1)

TÒA ÁN ……………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: …../QĐ-TA

………, ngày ….. tháng ….. năm …..

QUYẾT ĐỊNH

(2)

Áp dụng (không áp dụng) biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN …………………………(3)

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có: 1. Thẩm phán: ………………………………………………………………………………… 2. Thư ký phiên họp: …………………………………………………………………………. Ngày ……. tháng ……. năm ……., tại ………….………….….…….. (4) tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số …….…….. ngày …… tháng …… năm …… đối với: Họ và tên: …………………………………………………………………….. Giới tính: …… Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………… CMND số: ………………………… Ngày cấp: …………………. Nơi cấp: ………………. Dân tộc: ………………………………………………………………………………………… Tôn giáo: ………………………………………………………………………………………. Trình độ văn hóa: ……………………………………………………………………………… Nguyên quán: …………………………………………………………………………………. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………. Chỗ ở: …………………………………………………………………………………………. Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………. Tiền án: ………………………………………………; tiền sự: …………………………….. Con ông: …………………………………………….. và bà: ………………………………. Có mặt (vắng mặt) tại phiên họp. Có sự tham gia của: 1. Đại diện cơ quan đề nghị: ………………………………………………………………… 2. Đại diện Viện kiểm sát. …………………………………………………………………… 3. Người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị áp dụng biện pháp hành chính đưa cơ sở cai nghiện bắt buộc: …………………………………………………………………………………………………… 4. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị: …………………………………………………………………………………………………… 5. Những người khác: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………

NHẬN THẤY:(5)

…………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………

XÉT THẤY:(6)

…………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng (không áp dụng)(7) biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ……………………………………………………………………………………………….. 2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là ………… tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc. 3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với Quyết định.(8) 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị. 5. Cơ quan thi hành quyết định: ………………………………………………………….. (9)

THẨM PHÁN

Cỡ chữ