- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "HĐTD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-KDTM | Quận 3, ngày 03 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 265/2024/TLST-KDTM ngày 18 tháng 12 năm 2024,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Trụ sở chính: Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
Trụ sở Chi nhánh 3: Số 112 Trần Quốc Thảo, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trịnh QV – Nhân viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh 3 là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số: 2442/NHNo.CN3-TH ngày 27 tháng 12 năm 2024);
2. Bị đơn: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại GN
Trụ sở: ....., phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Đỗ KB, sinh năm 1964, địa chỉ: số ....., thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 15 tháng 01 năm 2025);
3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông NT, sinh năm: 1975
Địa chỉ: Số ......., thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền của ông NT: Ông Đỗ KB, sinh năm 1964, địa chỉ: số ....., thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 20 tháng 01 năm 2025);
- Bà Đỗ TC, sinh năm 1972
Địa chỉ: Số ......., thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền của bà Đỗ TC: Ông Đỗ KB, sinh năm 1964, địa chỉ: số ....., thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 20 tháng 01 năm 2025).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công ty TNHH Sản xuất Thương mại GN có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tổng số tiền còn nợ của Hợp đồng tín dụng số 1920-LAV-202200131 ngày 22 tháng 9 năm 2022 là 12.896.395.137 đồng (Mười hai tỷ tám trăm chín mươi sáu triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn một trăm ba mươi bảy đồng), bao gồm: Nợ gốc 11.500.000.000 đồng (Mười một tỷ năm trăm triệu đồng); nợ lãi trong hạn 980.178.081 đồng (Chín trăm tám mươi triệu một trăm bảy mươi tám nghìn không trăm tám mươi mốt đồng); nợ lãi quá hạn 416.217.056 đồng (Bốn trăm mười sáu triệu hai trăm mười bảy nghìn không trăm năm mươi sáu đồng). Việc thanh toán được thực hiện trong thời hạn từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến hết ngày 15 tháng 4 năm 2025.
Công ty TNHH Sản xuất Thương mại GN còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Hợp đồng tín dụng số 1920-LAV-202200131 ngày 22 tháng 9 năm 2022 kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Ngay sau khi Công ty TNHH Sản xuất Thương mại GN hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có trách nhiệm tiến hành giải chấp tài sản và giao trả giấy tờ sở hữu, thế chấp cho bà Đỗ TC.
Trường hợp hết hạn, Công ty TNHH Sản xuất Thương mại GN không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 386, tờ bản đồ số 30, địa chỉ: xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BK 453036, số vào sổ cấp GCN: CH 00124 ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh để thu hồi nợ.
Trường hợp toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp sau khi trừ đi các chi phí hợp pháp theo quy định của pháp luật và tất toán toàn bộ số nợ của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại GN còn dư thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có trách nhiệm thanh toán lại cho bà Đỗ TC.
Trường hợp toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp không đủ để tất toán khoản vay thì Công ty TNHH Sản xuất Thương mại GN có trách nhiệm thanh toán hết số dư nợ còn lại và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 1920-LAV-202200131 ngày 22 tháng 9 năm 2022 và các giấy nhận nợ trong khuôn khổ Hợp đồng.
2. Về án phí và chi phí tố tụng khác:
Công ty TNHH Sản xuất Thương mại GN tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 60.448.198 đồng (Sáu mươi triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn một trăm chín mươi tám đồng).
Trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 62.587.957 đồng (Sáu mươi hai triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn chín trăm năm mươi bảy đồng) theo Biên lai thu tiền số 0059378 ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 17 tháng 01 năm 2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM - VKSND Quận 3; - Chi cục THADS Quận 3; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Dƣơng |