- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP K - Nguyễn Trường G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:07/2026/QĐST-KDTM | Đồng Tháp, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 13/2026/TLST-KDTM ngày 17 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K
Địa chỉ: số D P, Phường R, tỉnh An Giang
Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Ngọc M, chức vụ: Chủ tich Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: ông Đinh Việt Q, chức vụ: Phó Giám đốc Khối – Khối Quản trị rủi ro kiêm Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ
Đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Văn Hữu T-Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Khu vực-Trung tâm xử lý nợ
Bị đơn:
1/ Ông: Nguyễn Trường G, sinh năm: 1994;
2/ Bà: Trần Thị Kim N, sinh năm: 1993;
Cùng địa chỉ: Ấp H, xã L, tỉnh Đồng Tháp (trước đây là ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Trường G và bà Trần Thị Kim N trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 số tiền là 803.675.685 đồng (trong đó gốc 609.000.000đồng, lãi trong hạn 12.620.482 đồng, lãi chậm trả 2.058.162 đồng, lãi quá hạn 179.997.041 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 11/7/2026 trên dư nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng từng lần số 465/23/HĐTD ngày 05/12/2023 cho đến khi thanh toán dứt nợ.
- Ông Nguyễn Trường G trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 số tiền là 78.914.690 đồng (trong đó gốc 47.868.492 đồng, tổng lãi phát sinh còn lại 16.949.636 đồng, tổng phí phát sinh còn lại 14.096.562 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 11/7/2026 trên dư nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K2 số 0468/23/BĐ/2200-12170 ngày 05/12/2023 cho đến khi thanh toán dứt nợ.
- Bà Trần Thị Kim N trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 số tiền là 82.174.692 đồng (trong đó gốc 49.820.000đồng, tổng lãi phát sinh còn lại 17.628.076 đồng, tổng phí phát sinh còn lại 14.726.616 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 11/7/2026 trên dư nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K2 số 0469/23/BĐ/2200-12170 ngày 05/12/2023 cho đến khi thanh toán dứt nợ.
- Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp ông Nguyễn Trường G và bà Trần Thị Kim N không trả hoặc trả không dứt nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên phát mãi tài sản theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 465/23/HĐTC-BĐS ngày 05/12/2023 hoặc Ngân hàng được quyền chủ động thu giữ, xử lý tài sản để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Anh G và chị N liên đới chịu 18.055.000đồng. Anh G chịu 3.000.000đồng, chị N chịu 3.000.000đồng.
Hoàn Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.849.000 đồng (Mười chín triệu tám trăm bốn mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010223 ngày 17/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 8 và Điều 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV3-Đồng Tháp; - THA DS tỉnh Đồng Tháp; - CC THA DS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hồng Quyên |