vanban.org

Quyết định 07/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Trần Võ T. 2.

Các đương sự; Viện KSND khu vực 5-Gia Lai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồng - tiến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Trần Võ T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2026/QĐST-HNGĐ.Gia Lai, ngày 19 tháng 01 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2025/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh ngày 21/7/2001. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Quê quán: Ân Đức, Hoài Ân, Bình Định. Địa chỉ thường trú: Thôn A, xã Hoài Ân, tỉnh Gia Lai

- Bị đơn:

Anh Lê Trần Võ T, sinh ngày 20/7/1995.

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Quê quán: Ân Phong, Hoài Ân, Bình Định. Địa chỉ thường trú: Thôn A, xã Hoài Ân, tỉnh Gia Lai. Địa chỉ nơi đăng ký kết hôn: Uỷ ban nhân dân xã Ân Phong, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định (Nay là UBND xã Hoài Ân, tỉnh Gia Lai). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Trần Võ T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Lê Trần Võ T thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị H và anh Lê Trần Võ T cùng khai có 01 con chung tên Lê Trần Khánh Đ, sinh ngày 01/11/2024. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất giao con Lê Trần Khánh Đ cho chị Trần Thị H trực tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc đến thành niên. Tại thời điểm ly hôn, chị Hồng không yêu cầu anh Tiến cấp dưỡng tiền nuôi con nên Toà án không xem xét. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con. 2.3. Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị H tự nguyện thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0002420, ngày 26/9/2025, của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./.) 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 07, ngày 02/4/2024, của Uỷ ban nhân dân xã Ân Phong, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định (Nay là UBND xã Hoài Ân, tỉnh Gia Lai) không còn giá trị pháp lý. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ