vanban.org

Quyết định 07/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1997 và Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1999. Nay các con đều đã trưởng thành và phát triển bình thường. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Lan và anh Nguyễn Văn Thao"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2026/QĐST - HNGĐThanh Hóa, ngày 19 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2025/TLST – HNGĐ, ngày 22 tháng 12 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1977 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 19/8/2021 * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1972 Số CCCD: xxxxxxxxxxxxx, cấp ngày 29/4/2021 Đều có địa chỉ: Thôn Q, xã A, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào điều 212, 213, khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1997 và Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1999. Nay các con đều đã trưởng thành và phát triển bình thường.

- Về tài sản và công nợ: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận chị L chịu toàn bộ án phí, cả phần của anh T. Tổng = 150.000đ, được trừ vào số tiền chị L đã nộp tạm ứng án phí là 5.300.000đ theo biên lai số 0004253, ngày 22/12/2025 và nhận lại 5.150.000đ tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 3 – Thanh Hóa. Chị L có đơn xin rút yêu cầu về phần tài sản và không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản trước khi Tòa án tiến hành mở phiên họp công khai tài liệu chứng cứ do đó chị L không phải chịu án phí về phần tài sản. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ