vanban.org

Quyết định 07/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc T và chị Lê Thị Bích N. Về con chung: Giao con chung là Phạm Anh T1, sinh ngày 14 tháng 8 năm 2013 cho chị Lê Thị Bích N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con chung. Anh Phạm Ngọc T không phải cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Tố tụng hành chính; Luật Tư pháp người
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 08 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG

Căn cứ các Điều 397, Điều 212 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 332/2025/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Chị Lê Thị Bích N, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn B, xã N, tỉnh Lâm Đồng.

Người yêu cầu: Anh Phạm Ngọc T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Tòa E, Masteri Vinhome G, đường D, phường L, thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Anh Phạm Ngọc T và chị Lê Thị Bích N kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn vào ngày 31/12/2013 tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố Q, tỉnh Bình Định là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

. Anh Phạm Ngọc T và chị Lê Thị Bích N có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành nên đã lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/12/2025.

. Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/12/2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc T và chị Lê Thị Bích N.

Về con chung: Giao con chung là Phạm Anh T1, sinh ngày 14 tháng 8 năm 2013 cho chị Lê Thị Bích N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con chung. Anh Phạm Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Ngọc T và chị Lê Thị Bích N phải chịu 300.000đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Phạm Ngọc T và chị Lê Thị Bích N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010108 ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 - Lâm Đồng. Anh Phạm Ngọc T và chị Lê Thị Bích N đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ