vanban.org

Quyết định 07/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Vi T và chị Nguyễn Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Vi T và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Vi T và chị Nguyễn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2026/QĐST- HNGĐNghệ An, ngày 08 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 215/2025/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Vi T, sinh năm: 1988.

Địa chỉ: Tổ 6, ấp S, xã B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1988.

Địa chỉ: Xóm N, xã T, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Vi T và chị Nguyễn Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Vi T và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.

[2.2] Về con chung: Giao con chung là Hoàng Nguyên T, sinh ngày 13/3/2012 cho anh Hoàng Vi T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày 09/01/2026 cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Giao các con chung là Hoàng Kim T1, sinh ngày 10/02/2015 và Hoàng Kim T2, sinh ngày 14/3/2018 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày 09/01/2026 cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hoàng Vi T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ/tháng cho hai con là Hoàng Kim T1 và Hoàng Kim T2 cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) kể từ ngày 09/01/2026. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị N.

Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Anh Hoàng Vi T và chị Nguyễn Thị N không trực tiếp nuôi con chung, có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng có căn cứ theo quy định của Pháp luật, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

[2.3] Về tài sản chung: Anh Hoàng Vi T và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2.4] Về án phí: Anh Hoàng Vi T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng số tiền án phí anh Hoàng Vi T phải chịu là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh Hoàng Vi T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003960 ngày 25/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Anh Hoàng Vi T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ