vanban.org

Quyết định 07/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Đình G và chị Hồ Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trịnh Đình G và chị Hồ Thị L có 02 con chung là Trịnh Hồ Giang N, sinh ngày 02/01/2014 và Trịnh Hồ Nam H, sinh ngày 05/09/2020. Anh Trịnh Đình G được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trịnh Hồ Giang N, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự giữa anh Trịnh Đình G và chị Hồ Thị L."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Đình G và chị Hồ Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2026/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 19 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 182/2025/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trịnh Đình G, sinh năm 1983; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Ngõ A, đường M, tổ dân phố T, phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Chị Hồ Thị L, sinh năm 1985; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Ngõ A, đường M, tổ dân phố T, phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Đình G và chị Hồ Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trịnh Đình G và chị Hồ Thị L có 02 con chung là Trịnh Hồ Giang N, sinh ngày 02/01/2014 và Trịnh Hồ Nam H, sinh ngày 05/09/2020. Anh Trịnh Đình G được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trịnh Hồ Giang N, chị Hồ Thị L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trịnh Hồ Nam H cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Anh Trịnh Đình G và chị Hồ Thị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Anh Trịnh Đình G và chị Hồ Thị L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, về nợ chung không có.

- Về án phí: Anh Trịnh Đình G tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000402 ngày 28/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho anh Trịnh Đình G 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhân:

Cỡ chữ