- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N VIỆT NAM KHU VỰC 4 –VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 15 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 234/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2025;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1984
Địa chỉ cư trú: ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1972. Địa chỉ cư trú: ấp L, xã V, tỉnh Vĩnh Long, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 14/11/2025)
Bị đơn: 1/ Anh Nguyễn Văn U, sinh năm 1971
2/ Chị Nguyễn Thị Ngọc G, sinh năm 1971
Cùng địa chỉ cư trú: ấp T, xã B, tỉnh Vĩnh Long
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Anh Mã Văn X, sinh năm 1979.Địa chỉ cư trú: ấp S, xã A, tỉnh Vĩnh Long, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 12/12/2025)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Văn U và chị Nguyễn Thị Ngọc G có N vụ trả cho anh Nguyễn Văn N số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong nếu anh Nguyễn Văn U và chị Nguyễn Thị Ngọc G chưa trả xong số tiền trên cho anh Nguyễn Văn N thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm là: 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) nguyên đơn anh Nguyễn Văn N và bị đơn anh Nguyễn Văn U, chị Nguyễn Thị Ngọc G mỗi bên nộp ½ án phí, cụ thể:
Anh Nguyễn Văn N có nghĩa vụ nộp 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 5.000.000đ (Năm triệu đồng) anh N đã nộp theo biên lai thu số 0010499 ngày 16 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Còn lại 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả cho anh Nguyễn Văn N.
Anh Nguyễn Văn U và chị Nguyễn Thị Ngọc G có N vụ nộp 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Vĩnh Long; - Löu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Hồ Hoàng Phong |