vanban.org

Quyết định 07/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường Đ, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Th-Nguyễn Ngọc Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2026/QĐST-DSLào Cai, ngày 28 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 107/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường Đ, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q - Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 2.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Hoàng Văn Đ - Chuyên viên xử lý nợ Pháp lý.

Địa chỉ: Số 109 đường H, phường L, tỉnh L.

Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Th, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Tổ 15 P, phường C, tỉnh L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ thanh toán:

+ Anh Nguyễn Ngọc Th phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số LD2332700169 ngày 23/11/2023, tính đến ngày 20/01/2026 gồm: Tiền nợ gốc là 41.406.645 đồng (Bốn mươi mốt triệu, bốn trăm linh sáu nghìn, sáu trăm bốn mươi năm đồng), tiền lãi trong hạn là 1.040.992 đồng, tiền lãi quá hạn là 22.569.286 đồng. Tổng cộng tiền nợ gốc và lãi là 65.016.923 đồng (Sáu mươi năm triệu, không trăm mười sáu nghìn, chín trăm hai mươi ba đồng).

+ Anh Nguyễn Ngọc Th phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn nợ theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ số LN2201105058947 ngày 10/01/2022, tính đến ngày 20/01/2026 gồm: Tiền nợ gốc là 57.714.974 đồng (Năm mươi bẩy triệu, bẩy trăm mười bốn nghìn, chín trăm bẩy mươi tư đồng), tiền lãi là 28.392.373 đồng. Tổng cộng tiền nợ gốc và lãi là 86.107.347 đồng (Tám mươi sáu triệu, một trăm linh bẩy nghìn, ba trăm bốn mươi bẩy đồng).

Tổng cộng tiền nợ gốc và lãi của cả hai hợp đồng mà anh Nguyễn Ngọc Th phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V là 151.124.270 đồng (Một trăm năm mươi mốt triệu, một trăm hai mươi tư nghìn, hai trăm bẩy mươi đồng). Tiền nợ gốc là 99.121.619 đồng (Chín mươi chín triệu, một trăm hai mươi mốt nghìn, sáu trăm mười chín đồng), tiền lãi là 52.002.651 đồng (Năm mươi hai triệu, không trăm linh hai nghìn, sáu trăm năm mươi mốt đồng).

Kể từ sau ngày 20/01/2026, anh Nguyễn Ngọc Th còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi tính trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc Th phải chịu 3.778.106 đồng (Ba triệu, bẩy trăm bẩy mươi tám nghìn, một trăm linh sáu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 3.087.577 đồng (Ba triệu, không trăm tám mươi bảy nghìn, năm trăm bảy mươi bảy đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0002057 ngày 25/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ