- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Ngô Thị Kim H về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số:07/2025/QĐST-VDS | Đà Lạt, ngày 22 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Loan
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Thanh Quang - Là thư ký tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 432/2024/TLST - VDS ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 62/2025/QĐST - VDS ngày 13 tháng 5 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Ngô Thị Kim H, sinh năm: 1968; địa chỉ: số A T, phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1997; địa chỉ: Lô G H, phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. (có mặt)
Người bị yêu cầu: Ông Ngô Đình L; địa chỉ: số A T, phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Ngô Thị Thu L1, sinh năm: 1958; địa chỉ: số A đường P, phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.(Có đơn xin xét xử vắng mặt).
2/ Bà Ngô Thị Kim P, sinh năm: 1962, địa chỉ: Khu A, phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
3/ Bà Ngô Thị Kim A, sinh năm: 1970; địa chỉ: tổ B, thôn L, xã X, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
4/ Ông Ngô Đình H1, sinh năm: 1974, địa chỉ: số A T, phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu ngày và lời trình bày của bà Ngô Thị Kim H là người yêu cầu giải quyết việc dân sự thì:
Cha mẹ bà là ông Ngô Đình T (sinh năm 1926 - chết năm 1998) và bà Nguyễn Thị D (sinh năm 1935 - chết năm 2013). Cha mẹ bà sinh được 8 người con gồm: ông Ngô Đình L, bà Ngô Thị N (chết năm 2017), bà Ngô Thị Thu L1, bà Ngô Thị Kim P, bà Ngô Thị Kim A, ông Ngô Đình H1, ông Ngô Đình V1 (chết năm 2023) và bà Ngô Thị Kim H.
Ông Ngô Đình L trước đây sinh ra và lớn lên tại Đ. Đến năm 1982 ông Ngô Đình L đi làm ăn xa cho đến nay chưa từng trở về nhà. Gia đình bà đã tìm kiếm, thông báo nhưng không có bất kỳ tin tức gì về ông Ngô Đình L. Cha mẹ trước đây đã xác định ông L không còn sống và đã lập bàn thờ cúng giỗ cho ông L vào ngày 16/5 âm lịch hằng năm, khi mất tích ông L không có vợ con.
Gia đình bà đã làm đơn xin xác nhận tại địa phương, ngày 01/11/2024 chính quyền địa phương đã xác nhận “ông Ngô Đình L, SN 1953 từ năm 1982 đến nay không ở địa phương”.
Nay bà yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt tuyên bố ông Ngô Đình L, sinh năm: 1953 đã mất tích, để gia đình thực hiện thủ tục chia di sản thừa kế do cha mẹ để lại.
Theo trình bày của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Ngô Thị Thu L1, bà Ngô Thị Kim P, ông Ngô Đình H1, bà Ngô Thị Kim A thì:
Ông bà thống nhất như trình bày và yêu cầu của bà Ngô Thị Kim H về việc yêu cầu tuyên bố ông Ngô Đình L, sinh năm: 1953, địa chỉ cư trú cuối cùng số A, đường T, phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng đã mất tích, để gia đình ông bà làm thủ tục phân chia di sản thừa kế theo quy định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng phát biểu quan điểm tại phiên họp:
Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý cũng như giải quyết việc dân sự chủ tọa phiên họp đã thực hiện đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng, các đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Với chứng cứ thể hiện trong hồ sơ và tại phiên họp, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Ngô Thị Kim H, tuyên bố Ngô Đình L, sinh năm: 1953, địa chỉ cư trú cuối cùng số A, đường T, phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng nhận định:
Về thẩm quyền và tố tụng: Xuất phát từ việc bà Ngô Thị Kim H có đơn yêu cầu tuyên bố ông Ngô Đình L, sinh năm: 1953, địa chỉ cư trú cuối cùng số A, đường T, phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng mất tích, nên xác định yêu cầu của bà H là yêu cầu tuyên bố một người mất tích thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt quy định tại khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Tại phiên họp những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn xin giải quyết vắng mặt nên căn cứ Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự giải quyết vắng mặt bà L1, bà P, bà Kim A, ông H1 theo thủ tục chung là phù hợp.
Về nội dung yêu cầu tuyên bố một người mất tích:
Ông Ngô Đình L là anh của bà Ngô Thị Kim H, trước đây ông L cư trú tại số A, đường T, phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng đến năm 1982 ông L đã bỏ đi khỏi địa phương, đi đâu không rõ tung tích, gia đình bà Ngô Thị Kim H không còn tin tức gì của ông Ngô Đình L. Nay bà Ngô Thị Kim H đại diện gia đình yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với ông Ngô Đình L để gia đình làm thủ tục phân chia thừa kế theo quy định.
Xét thấy, theo đơn xác nhận của Công an phường A1, thành phố Đ thì ông Ngô Đình L, sinh năm 1953, từ năm 1982 đến nay không có ở địa phương. Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng cũng không có tin tức gì về việc ông Ngô Đình L còn sống hay đã chết, nên yêu cầu của bà Ngô Thị Kim H là có cơ sở. Vì vậy, căn cứ vào Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015 chấp nhận yêu cầu của bà Ngô Thị Kim H; tuyên bố ông Ngô Đình L nơi cư trú cuối cùng tại: số A, đường T, phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng mất tích.
Về lệ phí: Bà Ngô Thị Kim H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 389 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điều 68 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Ngô Thị Kim H về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
Tuyên bố ông Ngô Đình L nơi cư trú cuối cùng tại: số A, đường T, phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng mất tích.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Bà Ngô Thị Kim H phải chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0001531 ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người có quyền nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định. Người yêu cầu và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan khác vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày nhận được hoặc được tống đạt, niêm yết quyết định này. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND TP Đà Lạt; - UBND Phường 11 TP.Đà Lạt. - Chi cục THADS TP.Đà Lạt; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. TßA ¸N NH©N D©N Thµnh phè §µ L¹t TØNH L©M §åNG BIEÂN BAÛN NGHÒ AÙN Đà Lạt - tỉnh Lâm Đồng với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tuyết N1 Hội thẩm nhân dân:1-Ông Ha Tông 2-Ông Păng Ting Nock 12 năm 2017. Theo quyết đinh đưa vụ án ra xet xử số: 18 /2018/QĐXX ngày 13 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu H2, sinh năm: 1978. Trú tại: 2 M, phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Trần T1, sinh năm:1978 VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: 1. Về giải quyết các vấn đề của vụ án: cầu khởi kiện, việc rút hoàn toàn tự nguyên. Đình chỉ giải quyết vụ án thẩm Ha Tông. - Biểu quyết 3/3 thống nhất ý kiến nêu trên. 2. Về điều luật và các văn bản pháp luật được áp dụng: + Ý kiến của Hội thẩm nhân dân Ha Tông: 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Ha Tông . - Biểu quyết 3/3 thống nhất ý kiến nêu trên. 3. Các vấn đề khác: kiện lại vụ án theo qui đinh tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Ting Nock - Biểu quyết 3/3 thống nhất ý kiến nêu trên. 4. Về án phí: H2 số tiền 1.250.000đ tam nộp án phí theo biên lai thu số 0004278 ngày 12/12//2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt Ting N2:. - Biểu quyết 3/3 thống nhất ý kiến nêu trên. Nghị án kết thúc vào hồi giờ 15 phút, cùng ngày. cùng nghe và ký tên dưới đây. Hội thẩm nhân dân Ha Tông- P Nock | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Loan CéNG HßA X· HéI CHñ NGHÜA VIÖT NAM §éc lËp – Tù do – H¹nh phóc Ngày 18 tháng 5 năm 2017 tại phòng nghị án Toà án nhân dân thành phố Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 212/ 2017 DS-ST Ngày 13 tháng Địa chỉ : C khối A Chung cư N, phường F, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC + Ý kiến của Hội thẩm nhân dân Ha Tông: Người khởi kiện rút toàn yêu + Ý kiến của Hội thẩm Păng Ting NocK: thống nhất với ý kiến của Hội + Ý kiến của chủ tọa phiên tòa: thống nhất với ý kiến của hai Hội thẩm. - Căn cứ điều 26, 28, điểm a khoản 1 điều 35, điều 217, 218, 219 và khoản + Ý kiến của Hội thẩm Păng Ting N2: thống nhất với ý kiến của Hội thẩm + Ý kiến của chủ tọa phiên tòa: thống nhất với ý kiến của hai vị Hội thẩm. + Ý kiến của Hội thẩm Păng Ting Nock: Đương sự được quyền khởi + Ý kiến của Hội thẩm Ha Tông: thống nhất với ý kiến của Hội thẩm Păng + Ý kiến của chủ tọa phiên tòa: thống nhất với ý kiến của hai vị Hội thẩm. +Ý kiến của hội thẩm Păng Ting Nock: Hoàn trả cho bà Lê Thị Thu + Ý kiến của Hội thẩm Ha Tông: thống nhất với ý kiến của Hội thẩm Păng + Ý kiến của chủ tọa phiên tòa: thống nhất với ý kiến của hai vị Hội thẩm. Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đoàn Thị Tuyết N1 |