vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty Cổ phần K. Địa chỉ trụ sở: Số 22 đường A, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng nay là Số 22 đường A, phường A, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn B, chức vụ: Giám đốc. * Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng T. Địa chỉ trụ sở: Số 134 đường L, p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng T có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần K tổng số tiền 328.918.136đồng (Ba trăm hai mươi tám triệu chín…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST- KDTMĐà Nẵng, ngày 07 tháng 8 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 12/2025/TLST- KDTM ngày 19 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty Cổ phần K. Địa chỉ trụ sở: Số 22 đường A, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng nay là Số 22 đường A, phường A, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn B, chức vụ: Giám đốc.

* Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng T. Địa chỉ trụ sở: Số 134 đường L, phường Đ, thành phố Đ1, tỉnh Quảng Trị nay là số 134 đường L, phường N, tỉnh Quảng Trị. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Đ, chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng T có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần K tổng số tiền 328.918.136đồng (Ba trăm hai mươi tám triệu chín trăm mười tám nghìn một trăm ba mươi sáu đồng). Trong đó tiền gốc 297.328.330đông và tiền lãi 31.589.806đồng.

Phương thức và thời gian trả nợ như sau:

- Đợt 1, ngày 30/6/2026 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng T trả cho Công ty Cổ phần K số tiền 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng).

- Đợt 2, ngày 30/8/2026 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng T trả cho Công ty Cổ phần K số tiền 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng).

- Đợt 3, ngày 30/12/2026 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng T trả cho Công ty Cổ phần K số tiền 128.918.136đồng (Một trăm hai mươi tám triệu chín trăm mười tám nghìn một trăm ba mươi sáu đồng).

Trường hợp đến hạn trả nợ mà Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng T không thực hiện nghĩa vụ đúng theo sự thoả thuận như đã cam kết thì tất cả các nghĩa vụ chưa đến hạn đều được quyền yêu cầu thi hành án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm: 8.222.953đồng Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng T phải chịu. Công ty Cổ phần K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty Cổ phần K số tiền 7.995.002đồng theo biên lai thu số 008106 ngày 18/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng nay là Thi hành án dân sự Thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ