vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T (viết tắt là Ngân hàng); địa chỉ trụ sở: đường T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng T - Huỳnh Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-KDTMĐông Hải, ngày 03 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2025/TLST-KDTM, ngày 09 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T (viết tắt là Ngân hàng); địa chỉ trụ sở: đường T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Đăng K, chức vụ: Giám đốc PGD Đông Hải; địa chỉ: Ấp D, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Ngọc H, sinh nặm 1983 và ông Nguyễn Chí L, sinh năm 1976; địa chỉ: Khóm 2, Phường 7, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu; chỗ ở hiện nay: Phường 7, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Buộc bà Huỳnh Ngọc H và ông Nguyễn Chí L trả cho Ngân hàng T số tiền tính đến ngày 08/8/2024 là 3.157.389.989 đồng (ba tỷ một trăm năm mươi bảy triệu ba trăm tám mươi chín nghìn chín trăm tám mươi chín đồng), trong đó: tiền vốn 3.000.000.000 đồng, tiền lãi 155.294.099 (lãi trong hạn 124.961.351 đồng, lãi quá hạn 30.332.748 đồng). Đồng thời, bà Huỳnh Ngọc H và ông Nguyễn Chí L trả toàn bộ nợ lãi phát sinh từ ngày 09/8/2024 theo các hợp đồng tín dụng đã ký đến khi thanh lý xong hợp đồng.

Trường hợp bà Huỳnh Ngọc H và ông Nguyễn Chí L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng theo như bản án quyết định của Tòa án thì Ngân hàng yêu cầu Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm Hợp đồng thế chấp bất động sản số 226.ĐH/2021/2105549/HĐBĐ ngày 01/11/2021 để Ngân hàng thu hồi nợ vay theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Bà Huỳnh Ngọc H và ông Nguyễn Chí L tự nguyện chịu số tiền 47.573.899 đồng (bốn mươi bảy triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn tám trăm chín mươi chín đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí 47.573.899 đồng (bốn mươi bảy triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn tám trăm chín mươi chín đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010681 ngày 09 tháng 10 năm 2024.

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) Ngân hàng T đã nộp xong. Buộc bà Huỳnh Ngọc H và ông Nguyễn Chí L hoàn trả cho Ngân hàng số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

Các đương sự nộp và nhận lại số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ