- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà - Thắng"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA Á(cid:6) (cid:6)HÂ(cid:6) DÂ(cid:6) KHU VỰC 7 – V | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ | V, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐN(cid:6)H
CÔ(cid:6)G (cid:6)HẬ(cid:6) THUẬ(cid:6) TÌ(cid:6)H LY HÔ(cid:6)
VÀ SỰ THOẢ THUẬ(cid:6) CỦA CÁC ĐƯƠ(cid:6)G SỰ
TÒA Á(cid:6) (cid:6)HÂ(cid:6) DÂ(cid:6) KHU VỰC 7 – V
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 01/2025/TLST-VDS ngày 18 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
(cid:18)gười yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Đồng Thị Thu H, sinh năm: 1973, địa chỉ (cũ): 48, ấp T, xã C, huyện G, tỉnh B. Nay là xã Châu Hòa, tỉnh V.
- Ông Trương Công T, sinh năm: 1967, địa chỉ (cũ): 48, ấp T, xã C, huyện G, tỉnh B. Nay là xã Châu Hòa, tỉnh V.
(cid:6)HẬ(cid:6) ĐN(cid:6)H CỦA TÒA Á(cid:6):
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đồng Thị Thu H và ông Trương Công T kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện G, tỉnh B (nay là xã C, tỉnh V), nên quan hệ hôn nhân của Bà H và ông T là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng về quan điểm, ông bà đã sống ly thân và bỏ mặc nhau không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, về tài sản chung, nợ chung phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Bà Đồng Thị Thu H và ông Trương Công T có 02 con chung tên là Trương Thị Bích T, sinh ngày 06/6/1991 và Trương Thị Bích Tr, sinh ngày 11/11/1994, hiện cả hai con chung đều đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
[3] Về tài sản chung: Bà Đồng Thị Thu H và ông Trương Công T tự thỏa thuận, không có tranh chấp.
Về nợ chung: Bà Đồng Thị Thu H và ông Trương Công T trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Toà án: Bà Đồng Thị Thu H và ông Trương Công T mỗi người phải chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thNm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Bà H, ông T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0000253 ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V. Bà H, ông T đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐN(cid:6)H:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đồng Thị Thu H và ông Trương Công T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Đồng Thị Thu H và ông Trương Công T có 02 con chung tên là Trương Thị Bích T, sinh ngày 06/6/1991 và Trương Thị Bích Tr, sinh ngày 11/11/1994, hiện cả hai con chung đều đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Đồng Thị Thu H và ông Trương Công T tự thỏa thuận, không có tranh chấp.
Về nợ chung: Bà Đồng Thị Thu H và ông Trương Công T trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Toà án:
- Bà Đồng Thị Thu H và ông Trương Công T mỗi người phải chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thNm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Bà H, ông T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0000253 ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V. Bà H, ông T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thNm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7; Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. (cid:1)ơi nhận:
THẨM PHÁ(cid:6)
- Đương sự;
- Viện kiểm sát khu vực 7-V;
- Thi hành án dân sự tỉnh V;
- Tòa án nhân dân tỉnh V;
- Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh V;
Võ Thế Trang Đền
- Lưu hồ sơ.