- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hồ Thị Hồng V và anh Nguyễn Quốc L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST – HNGĐ | Sa Pa, ngày 28 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- LÀO CAI
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Hồ Thị Hồng V, sinh ngày 29/7/1987.
Địa chỉ: Thôn 2, xã B, tỉnh Lào Cai.
- Anh Nguyễn Quốc L, sinh ngày 18/8/1981.
Nơi đăng ký hộ khẩu: Xóm 8, thôn V, xã H, tỉnh Gia Lai.
Nơi tạm trú: Hẻm 220, phố L, phường H, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Hồ Thị Hồng V và anh Nguyễn Quốc L có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, chị Vân có địa chỉ tại xã Bát Xát, tỉnh Lào Cai, Tòa án nhân dân khu vực 7-Lào Cai thụ lý để giải quyết là phù hợp với khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị Hồ Thị Hồng V và anh Nguyễn Quốc L kết hôn với nhau, có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Ph, tỉnh Bình Định (nay là xã P 6, tỉnh Gia Lai) vào ngày 26/11/2012, theo quy định của pháp luật, như vậy hôn nhân này là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ và công nhận.
Tại đơn yêu cầu và bản tự khai, quá trình hòa giải chị V và anh L cho rằng sau khi đăng ký kết hôn vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp và không có tiếng nói chung trong việc làm ăn kinh tế gia đình, từ đó dẫn đến việc vợ chồng không tôn trọng nhau, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng anh chị không đoàn tụ được, nay anh, chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không khắc phục được, anh, chị thuận tình ly hôn, xét thấy sự thỏa thuận của anh, chị là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh chị là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung: Quá trình chung sống anh, chị sinh được 02 con chung, cháu thứ nhất Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 12/3/2013 và cháu thứ hai Nguyễn Hồ Cao M, sinh ngày 15/3/2016. Anh, chị thỏa thuận chị Hồ Thị Hồng V là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Xét thấy sự thỏa thuận của anh, chị là tự nguyện, Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh, chị về con là phù hợp với Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hồ Thị Hồng V và anh Nguyễn Quốc L thỏa thuận, anh Nguyễn Quốc L có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho hai cháu mỗi cháu là 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh, chị về việc cấp dưỡng cho con là phù hợp với Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về tài sản: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Căn cứ Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ngày 30/12/2016. Chị Vân và anh Linh phải chịu lệ phí việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Hồng V và anh Nguyễn Quốc L thuận tình ly hôn; Quan hệ hôn nhân của chị Hồ Thị Hồng V và anh Nguyễn Quốc L chấm dứt kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Chị Hồ Thị Hồng V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 12/3/2013 và cháu Nguyễn Hồ Cao M, sinh ngày 15/3/2016 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Quốc L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Quốc L có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cho cháu Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 12/3/2013 và cháu Nguyễn Hồ Cao M, sinh ngày 15/3/2016, mỗi cháu là 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 1 Điều 357, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
4. Chị Hồ Thị Hồng V và anh Nguyễn Quốc L mỗi người phải chịu lệ phí việc dân sự là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mỗi người đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai số 0000237 ngày 18/7/2025 của thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị Hồ Thị Hồng V và anh Nguyễn Quốc L đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Người yêu cầu (2); - VKSND Khu vực 7-Lào Cai (2); - UBND xã Ph 6, tỉnh Gia Lai; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | Hoàng Duy Chiến |