- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị N và anh P"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 10 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 39/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: chị Phạm Thị N, sinh năm: xxxx; nơi cư trú: tổ B, khu B, phường C, tỉnh Quảng Ninh
Và anh Lê Hoài P, sinh năm: xxxx; nơi cư trú: tổ N, khu N, phường C, tỉnh Quảng Ninh.
Xét thấy người yêu cầu chị Phạm Thị N và anh Lê Hoài P rút đơn yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 5 Điều 48; Điều 361; điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 39/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Trả lại đơn yêu cầu, bản chính Giấy chứng nhận kết hôn số 27 do Ủy ban nhân dân phường C, thành phố C (nay là Uỷ ban nhân dân phường C), tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 15/3/2016 giữa chị Phạm Thị N và anh Lê Hoài P cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.
- Về tiền tạm ứng lệ phí: sung vào công quỹ Nhà nước tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Phạm Thị N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001098 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 3 – Quảng Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thu Đông |