vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu.

Người yêu cầu có quyền yêu cầu Toà án giải quyết lại việc dân sự nêu trên theo quy định của pháp luật. Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thị A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000628 ngày 15-8-2025 của Thi hành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị A - Nguyễn Trung K"
  • Tòa quyết gì? Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 28 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-QUẢNG NINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 58/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1988 và anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1988; địa chỉ thường trú: số 101 S5 chung cư S1, tổ 7C, khu 2, phường B, tỉnh Quảng Ninh; địa chỉ hiện nay: phòng 31204 S2, chung cư D, số 1 C, tổ 10, khu 10, phường B, tỉnh Quảng Ninh.

Xét thấy: ngày 28-8-2025, chị Nguyễn Thị A có đơn xin rút toàn bộ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn; anh Nguyễn Trung K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, các Điều 218, 219, 361, điểm c khoản 2 Điều 366 và Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 58/2025/TLST-HNGĐ ngày 15-8-2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”.

Điều 2. Về hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu.

Người yêu cầu có quyền yêu cầu Toà án giải quyết lại việc dân sự nêu trên theo quy định của pháp luật.

Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thị A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000628 ngày 15-8-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Quảng Ninh có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 (bảy) ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Quảng Ninh nhận được quyết định.

Cỡ chữ