- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Văn C và bà Trương Thị N thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 20 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 679/2024/VHNGĐ-ST ngày 30 tháng 12 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Trương Thị N, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Tổ A, ấp C, xã V, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
+ Ông Lê Văn C, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Tổ A, ấp C, xã V, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Ông Lê Văn C và bà Trương Thị N tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Đồng Nai, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 164, quyển số 01/2014, ngày 11/11/2014.
. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 01 năm 2025, ông C, bà N đã thống nhất thỏa thuận những nội dung như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn C và bà Trương Thị N thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cháu Lê Ánh D, sinh ngày 11/05/2015 cho bà N trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Đức A, sinh ngày 16/02/2021 cho ông Chính trực T chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời các bên không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà N, ông C có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở bà N, ông C thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về lệ phí: Ông C, bà N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông C, bà N đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí số 0010465, 0010466 cùng ngày 30/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Ông C, bà N đã nộp đủ tiền lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn C và bà Trương Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lê Ánh D, sinh ngày 11/05/2015 cho bà N trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Đức A, sinh ngày 16/02/2021 cho ông Chính trực T chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời các bên không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà N, ông C có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở bà N, ông C thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông C, bà N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông C, bà N đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí số 0010465, 0010466 cùng ngày 30/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Ông C, bà N đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Cửu; - Chi cục THA dân sự thuyện Vĩnh Cửu; - UBND xã Vĩnh Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai theo giấy chứng nhận kết hôn số 164, quyển số 01 ngày 11/11/2014; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Quyết Tâm |