- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiều Thị L - Phan Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thị L và anh Phan Văn L1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST- HNGĐ | Phúc Thọ, ngày 16 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 197/2024/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024, giữa: + Nguyên đơn: Chị Kiều Thị L, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn 1, xã S, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. + Bị đơn: Anh Phan Văn L1, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn 1, xã S, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thị L và anh Phan Văn L1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Chị Kiều Thị L và anh Phan Văn L1 có 03 con chung là cháu Phan Thị Ánh N, sinh ngày 07/12/2017; cháu Phan Văn Tấn L, sinh ngày 13/4/2022 và cháu Phan Tấn T, sinh ngày 03/4/2024. Giao cháu Phan Thị Ánh N và cháu Phan Tấn T cho chị Kiều Thị L nuôi dưỡng; giao cháu Phan Văn Tấn L cho anh Phan Văn L1 nuôi dưỡng cho đến khi cháu N, cháu T, cháu L đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải đóng góp nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. + Về T sản chung, nợ chung: Không có. + Về án phí: Chị Kiều Thị L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, L phí Tòa án số 0013379 ngày 19/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Kiều Thị L số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Phúc Thọ; - UBND xã S, huyện Phúc Thọ; ( Số 18, ngày 29/3/2021) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Duy Hưng |