vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm T và anh Thái V. 2.

TAND t. Kon Tum; VKSND h. Sa Thầy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm T và anh Thái V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-HNGĐSa Thầy, ngày 28 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 15-5-2025, về việc: “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Thái V, sinh năm …..; địa chỉ: Thôn s, xã S, huyện S, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Chị Phạm T, sinh năm …….; địa chỉ: Thôn s, xã S, huyện S, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20-5-2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20-5-2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm T và anh Thái V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 2.1. Về q u a n h ệ hôn nhân: Chị Phạm T và anh Thái V thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Phạm T và anh Thái V có 03 con chung tên: Thái T1, Thái T2 và Thái T3. Do cả 03 người con đã đủ 18 tuổi và tự lập được nên đương sự không yêu cầu giải quyết việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Chị Phạm T và anh Thái V không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Chị Phạm T và anh Thái V, mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Thái V tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho chị Phạm T. Như vậy, tổng số tiền án phí anh Thái V phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào khoản tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Thái V đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số: 0001274, ngày 15-5-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy. Hoàn trả cho anh Thái V số tiền đã nộp tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ