- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH giữa Sình Thị T - Giàng A S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sình Thị T và anh Giàng A S.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2025/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Sình Thị T - sinh năm 1988. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 09/5/2021, nơi cấp Cục CSQLHC về trật tự xã hội.
Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Thôn D, xã S, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Giàng A S - sinh năm 1986. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 19/02/2022, nơi cấp Cục C về trật tự xã hội;
Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Thôn D, xã S, tỉnh Điện Biên.
- Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Hà Thị T1 - Là Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Đ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sình Thị T và anh Giàng A S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Sình Thị T và anh Giàng A S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai cháu Giàng A M - sinh ngày 10/11/2013; Giàng A B - sinh ngày 25/3/2016 cho anh Giàng A S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con đến khi đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Sình Thị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi Giàng A B - sinh ngày 25/3/2016, mức cấp dưỡng 500.000đồng/tháng.
+ Hình thức cấp dưỡng: Vào ngày 25 hàng tháng.
+ Phương thức cấp dưỡng: Chị Sình Thị T chuyển khoản trực tiếp qua tài khoản ngân hàng cho anh Giàng A S theo số tài khoản 8911205171105.
+ Thời điểm cấp dưỡng: Từ tháng 12/2025 đến khi cháu Giàng A B đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.
Đối với con Giàng A T2 đã trưởng thành các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản, nợ: Các bên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn đã được miễn nộp tạm ứng án phí; Nguyên đơn, bị đơn đều là người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và miễn án phí người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho nguyên đơn.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND khu vực 3 - Điện Biên; - THADS tỉnh Điện Biên; - UBND xã S, tỉnh Điện Biên; - Các đương sự; Người BVQLIHP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tòng Thị Lan |