vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Võ Duy B.

Giấy chứng nhận kết hôn số 117, quyển số I/2008, ngày 08/12/2008 do Ủy ban nhân dân xã Bình Chánh, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi (nay là xã Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi) cấp cho bà Nguyễn Thị N và ông Võ Duy B không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định này (ngày 28/7/2025). Công … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Võ Duy B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-HNGĐQuảng Ngãi, ngày 28 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 20/2025/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 7 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh ngày 10/5/1985; căn cước số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/4/2025; nơi cư trú: Xóm Q, thôn QT, xã Bình S, tỉnh Quảng Ngãi.

Bị đơn: Ông Võ Duy B, sinh ngày 10/12/1981; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 04/10/2022; nơi cư trú: Xóm Q, thôn QT, xã Bình S, tỉnh Quảng Ngãi.

Căn cứ vào các Điều 48, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Võ Duy B.

Giấy chứng nhận kết hôn số 117, quyển số I/2008, ngày 08/12/2008 do Ủy ban nhân dân xã Bình Chánh, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi (nay là xã Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi) cấp cho bà Nguyễn Thị N và ông Võ Duy B không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định này (ngày 28/7/2025).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cháu Võ Duy Tr, sinh ngày 14/01/2010 và cháu Võ Nguyễn Gia Kh, sinh ngày 08/11/2019 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Bà N và ông B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Bà N và ông B xác định giữa ông, bà không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000194, ngày 18/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi, còn phải hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị N số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ