- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ | N………, ngày 31 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH K
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 31/2025/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025; Về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận về nuôi con”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Nguyên V, sinh năm 1991;
Chị Bùi Thị T, sinh năm 1996;
Cùng địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện N, tỉnh K.
Xét thấy: Ngày 31/3/2025 người yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận về nuôi con.
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366; khoản 2, 3 Điều 397 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 31/2025/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025; Về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận về nuôi con”, giữa:
Người yêu cầu:
Anh Nguyễn Nguyên V, sinh năm 1991;
Chị Bùi Thị T, sinh năm 1996;
Cùng địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện N, tỉnh K.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Về quyền yêu cầu giải quyết lại: Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại, nhận lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ đã nộp.
- Về tiền tạm ứng lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Bùi Thị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai ký hiệu: BLTU/23 số: 0002177 ngày 13 tháng 3 năm 2025.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh K; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự./. | THẨM PHÁN (đã Ký) Nguyễn Bá Khen |