- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thùy L và ông A H 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – QUẢNG NGÃI TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Ngãi, ngày 08 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày xx/xx/19xx. Địa chỉ: Thôn xx, xã Kon B, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Ông A H sinh ngày xx/xx/19xx. Địa chỉ: Thôn xx, xã Kon B, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thùy L và ông A H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy L và ông A H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thùy L và ông A H có 02 con chung là A Nguyễn Thanh H, sinh ngày xx/xx/20xx và A Nguyễn Thanh K, sinh ngày xx/xx/20xx. Giao 02 con chung A Nguyễn Thanh H, sinh ngày xx/xx/20xx và A Nguyễn Thanh K, sinh ngày xx/xx/20xx cho bà Nguyễn Thị Thùy L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông A H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Thùy L không yêu cầu ông A H cấp dưỡng tiền nuôi con nên ông A H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thùy L và ông A H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thùy L và ông A H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thùy L xin nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định và nhận nộp thay phần án phí ly hôn cho ông A H và ông A H đồng ý (Tổng cộng là 150.000 đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà Loan đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0000598 ngày 07/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Bà Nguyễn Thị Thùy L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND khu vực 10 – Quảng Ngãi; - Phòng THADS khu vực 10, tỉnh Quảng Ngãi; Thi hành án DS tỉnh Quảng Ngãi; - UBND xã Kon Braih; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Đăng Lễ |