- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VÕ THỊ L - LÊ VĂN H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị L và ông Lê Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 30 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2025/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị L, sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn 3, xã Lý Nam, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (nay là: Thôn 3 xã Nam Trạch, tỉnh Quảng Trị). Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1983; nơi cư trú: Thôn 3, xã Lý Nam, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (nay là: Thôn 3 xã Nam Trạch, tỉnh Quảng Trị). Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị L và ông Lê Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:
- Về con chung: Bà Võ Thị L và ông Lê Văn H thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Lê Võ Diệu Linh, sinh ngày 25/7/2012. Sau ly hôn, giao bà Liên trực tiếp nuôi dưỡng con Lê Võ Diệu Linh; ông Hời có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con cùng với bà Liên mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), kể từ tháng 7/2025 cho đến khi con Lê Võ Diệu Linh trưởng thành.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí vụ kiện: Bà Võ Thị L thỏa thuận chịu trách nhiệm nộp toàn bộ tiền án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng và nộp nộp thay ông Hời 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung vào ngân sách Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Liên đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Quảng Trị) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002902 ngày 10 tháng 6 năm 2025. Bà Liên đã nộp đủ án phí vụ kiện.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 1-Quảng Trị; - Phòng THADS khu vực 1-Quảng Trị; - Các đương sự; - UBND xã Nam Trạch (Lý Trạch cũ); (GCNKH số 34/2011, ngày 14/9/2011) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Quốc Tân |