vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Nguyên Lượng và bà Nguyễn Thị Thu Thảo.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Lê Nguyên Lượng và bà Nguyễn Thị Thu Thảo có 02 con chung cháu Lê Ái Nhi, sinh ngày 02/01/2014 và cháu Lê Mẫn Nhi, sinh ngày 17/3/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Nguyễn Lượng - Nguyễn Thị Thu Thảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Nguyên Lượng và bà Nguyễn Thị Thu Thảo.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 03 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 587/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025, giữa:

*Nguyên đơn: Ông Lê Nguyên Lượng, sinh năm 1978

Địa chỉ: Tổ 12 Vĩnh Điềm Thượng, xã Vĩnh Hiệp, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà (nay là phường Tây Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa).

*Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh năm 1995

Địa chỉ: Tổ 12 Vĩnh Điềm Thượng, xã Vĩnh Hiệp, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà (nay là phường Tây Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân

và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Nguyên Lượng và bà Nguyễn Thị Thu Thảo.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Lê Nguyên Lượng và bà Nguyễn Thị Thu Thảo có 02 con chung cháu Lê Ái Nhi, sinh ngày 02/01/2014 và cháu Lê Mẫn Nhi, sinh ngày 17/3/2016.

Giao 02 con chung cháu Lê Ái Nhi và Lê Mẫn Nhi cho ông Lê Nguyên Lượng trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Bà Nguyễn Thị Thu Thảo không đóng cấp dưỡng nuôi con do ông Lượng không yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng.

Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Nguyên Lượng và bà Nguyễn Thị Thu Thảo không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Lê Nguyên Lượng và bà Nguyễn Thị Thu Thảo mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm. Ông Lượng tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho bà Thảo. Như vậy, ông Lượng phải nộp tổng cộng 150.000đ án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004399 ngày 29/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Hoàn lại cho ông Lê Nguyên Lượng 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ