- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mua Mí G Vừ Thị C "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mua Mí G và chị Vừ Thị C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MINH TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ | Yên Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Mua Mí G, sinh năm: 1997; dân tộc: Mông; nghề nghiệp: Làm nương; địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện Y, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Chị Vừ Thị C, sinh năm: 1997; dân tộc: Mông; nghề nghiệp: Làm nương; địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện Y, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mua Mí G và chị Vừ Thị C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mua Mí G và chị Vừ Thị C tự nguyện nhất trí thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 05 ngày 27/3/2018 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện Y, tỉnh Hà Giang).
- Về con chung: Anh Mua Mí G và chị Vừ Thị C thỏa thuận, anh G là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Mua Mí C, sinh ngày 14/8/2017 đến khi con đủ 18 tuổi, chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Thời điểm giao con kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Mua Mí G và chị Vừ Thị C xác nhận không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm của anh Mua Mí G là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh Mua Mí G tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm của chị Vừ Thị C là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Yên Minh; - Chi cục THA DS huyện Yên Minh; - Các đương sự; - UBND xã L, huyện Y, tỉnh Hà Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Đạng |