vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu T và A Trương Hoàng A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phan Thị Thu T và A Trương Hoàng A thống nhất có 02 người con chung tên Trương Mỹ K, sinh ngày 26/4/2016 và cháu Trương Trí M, sinh ngày 09/9/2018. Sau khi ly hôn chị Phan Thị Thu T và A Trương Hoàng A thống nhất giao cháu Tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu T và A Trương Hoàng A.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-HNGĐVũng Liêm, ngày 22 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2025/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2025.

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thu T, sinh ngày: 01/11/1989.

Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: A Trương Hoàng A, sinh ngày: 15/5/1988.

Địa chỉ cư trú: ấp N, xã P, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu T và A Trương Hoàng A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phan Thị Thu T và A Trương Hoàng A thống nhất có 02 người con chung tên Trương Mỹ K, sinh ngày 26/4/2016 và cháu Trương Trí M, sinh ngày 09/9/2018. Sau khi ly hôn chị Phan Thị Thu T và A Trương Hoàng A thống nhất giao cháu Trương Mỹ K và cháu Trương Trí M cho chị Phan Thị Thu T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Buộc A Trương Hoàng A có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Trương Mỹ K mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) và cấp dưỡng cho cháu Trương Trí M mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho đến khi cháu Trương Mỹ K và cháu Trương Trí M đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 22/01/2025.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Chị Phan Thị Thu T và A Trương Hoàng A thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Phan Thị Thu T tự nguyện nộp toàn bộ án phí nên chị Phan Thị Thu T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0009767 ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Chị Phan Thị Thu T đã nộp đủ không phải nộp thêm.

+ A Trương Hoàng A không phải nộp án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ