- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lư Thị X - Hà Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lữ Thị X, sinh năm 1993 và anh Hà Văn N, sinh năm 1987.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-HNGĐ | Mường Lát, ngày 18 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Lữ Thị X – Sinh năm 1993 Địa chỉ: Bản Chanh, xã Sơn Thuỷ, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Trồng trọt. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 18/6/2023; Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Bị đơn: Anh Hà Văn N – Sinh năm 1987 Địa chỉ: Bản Pùng, xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Trồng trọt. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 12/7/2021; Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Điều 3; Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lữ Thị X, sinh năm 1993 và anh Hà Văn N, sinh năm 1987. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lữ Thị X và anh Hà Văn N thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2016 ngày 05/9/2016 của Ủy ban nhân dân xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa cấp cho chị Lữ Thị X và anh Hà Văn N hết giá trị pháp lý, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án HNGĐ cho chị Lữ Thị X và anh Hà Văn N. Vì chị Lữ Thị X và anh Hà Văn N là người dân tộc thiểu số (Thái) sống ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường Lát (02 bản); - Phòng 9 - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Mường Lát; - UBND xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |