vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trần Chí T. 2.

TAND tỉnh Quảng Trị; VKSND H. Hướng Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị T và anh Trần Chí T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trần Chí T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƢỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-HNGĐHướng Hóa, ngày 25 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 178/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 2005; Địa chỉ: đường LVH, khóm CV, thị trấn LB, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Anh Trần Chí T, sinh năm 1995; Nơi ĐKHKTT: thôn LQ, xã TT, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị; Nơi làm việc: Công ty TNHH A; Địa chỉ nơi làm việc: ** Quốc lộ B, thị trấn LB, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị; Chỗ ở hiện nay: đường PHC, thị trấn LB, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trần Chí T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Trần Chí T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 16/2024 ngày 07/3/2024 của UBND thị trấn LB, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị) 2.2. Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Trần Chí T có 01 con chung là cháu Trần Gia H, sinh ngày 21/4/2022. Khi ly hôn, giao cháu Trần Gia H cho chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Chí T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Chí T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh Trần Chí T thực hiện quyền này. 2.3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị T và anh Trần Chí T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lê Thị T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà chị Lê Thị T đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023, số 0000268 ngày 17 tháng 12 năm 2024. Chị Lê Thị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Lê Thị T số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ