- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Bà B khởi kiện anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST- DS | Phú Thọ, ngày 29 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Lê Thị B, sinh năm 1932; địa chỉ: Đội 10, khu Hồng Hải,
phường Minh Nông, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nay là phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ).
Đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị Bàng: Ông Hồ Văn P, sinh năm 1978;
địa chỉ: Số 33 Hoàng Hoa Thám, tổ 36A, khu Nguyễn Thái Học, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nay là phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn
Xuân Việt, sinh năm 1952; Luật sư Công ty Luật TNHH Hùng Lĩnh - Đoàn luật sư tỉnh Phú Thọ.
* Bị đơn: Anh Đào Vũ Thanh T, sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ 25A, phố Mai
Sơn 2, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nay là phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ).
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1955;
Luật sư Văn phòng luật sư Hùng Vương – Đoàn luật sư tỉnh Phú Thọ.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Vũ Thị Kim L, sinh năm 1966; địa chỉ: Số nhà 09, ngách 3, ngõ 175, phố
Minh Lang, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nay là phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Liên: Ông Nguyễn Đức H
sinh năm 1955; Luật sư Văn phòng luật sư Hùng Vương – Đoàn luật sư tỉnh Phú Thọ.
2. Ông Đào Tiến D, sinh năm 1969 và ông Đào Ngọc M, sinh năm 1972; đều có
địa chỉ: Đội 10, khu Hồng Hải, phường Minh Nông, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nay là phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ).
3. Bà Đào Thị Thanh T, sinh năm 1979; địa chỉ: Tổ 11B, phố Anh Dũng, phường
Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ( nay là phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ).
Đại diện theo ủy quyền của ông Dậu, ông Minh, bà Tâm: Ông Hồ Văn P,
sinh năm 1978; địa chỉ: Số 440, đường Nguyễn Tất Thành, phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ( nay là phường Nông Trang, tỉnh Phú Thọ).
4. Anh Đào Vũ Tùng L, sinh năm 2003; địa chỉ Số nhà 09, ngách 3, ngõ 175,
phố Minh Lang, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ( nay là phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ).
Đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị Kim L, sinh năm 1966; địa chỉ: Số nhà 09,
ngách 3, ngõ 175, phố Minh Lang, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nay là phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về di sản thừa kế và hàng thừa kế của cụ ông Đào Đức Duyên (Đã chết
ngày 13/11/1998) để lại gồm:
- Di sản thừa kế: 1/2 Thửa đất số 174-3, tờ bản đồ số 21, diện tích 647m2,
thửa đất đã được UBND thành phố Việt Trì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 798656 ngày 01/02/2005 đứng tên cụ bà là Lê Thị Bàng trong đó có 300m2 đất ở, đất vườn 347m2 (thực tế hiện trạng sử dụng là 578,7m2 (trong đó có 300m2 đất ở, 278,7m2 đất vườn). Cụ thể di sản của cụ Duyên để lại là 150m2 đất ở, 139,35m2 đất vườn tại Thửa đất số 174-3, tờ bản đồ số 21.
(Theo Bản vẽ đo đạc hiện trạng sử dụng đất kèm theo)
- Xác nhận hàng thừa kế của cụ Đào Đức Duyên gồm có:
Ông Đào Tiến Dậu, sinh năm 1969, ông Đào Ngọc Minh, sinh năm 1972; đều có
địa chỉ: Đội 10, khu Hồng Hải, phường Minh Nông, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Bà Đào Thị Thanh Tâm, sinh năm 1979; địa chỉ: Tổ 11B, phố Anh Dũng, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, ông Đào Tiến Dũng (đã chết năm 2019) và cụ Lê Thị Bàng.
2.2 Về di sản thừa kế và hàng thừa kế của ông Đào Tiến Dũng (Đã chết năm 2019)
để lại gồm:
* Về di sản thừa kế:
- 1/2 giá trị căn nhà 02 tầng, 1 tum trên diện tích đất ở số 9, ngách 03/175,
ngõ 175 phố Minh Lang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ tại thửa đất số 45-2, tờ bản đồ số 33 tại phố Mai Sơn 2, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; 1/2 thửa đất số 45-2, tờ bản đồ số 33 tại phố Mai Sơn 2, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 866019 do được UBND thành phố Việt Trì cấp ngày 04/7/2005 mang tên bà Vũ Thị Kim Liên, ông Đào Tiến Dũng.
- 1/2 giá trị ngôi nhà ở 02 tầng diện tích 82,7m2 mái lợp tôn trên thửa đất
của cụ Bàng, cụ Duyên (Thửa đất số 174-3, tờ bản đồ số 21).
- 1/5 di sản của cụ Duyên để lại ( 150m2 đất ở, 139.35m2 đất vườn tại Thửa
đất số 174-3, tờ bản đồ số 21) cụ thể 30m2 đất ở, 27,87 m2 đất vườn)
(Theo Bản vẽ đo đạc hiện trạng sử dụng đất kèm theo)
* Xác nhận hàng thừa kế của ông Đào Tiến Dũng gồm có 02 người con là
Đào Vũ Thanh Tùng, sinh năm 1993, Đào Vũ Tùng Lâm, sinh năm 2003 và cụ Lê Thị Bàng, sinh năm 1932.
* Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
Cụ Lê Thị Bàng được toàn quyền sử dụng thửa 174-3, tờ bản đồ số 21,
thửa đất đã được UBND thành phố Việt Trì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 798656 ngày 01/02/2005 đứng tên cụ bà là Lê Thị Bàng (đo đạc thực tế là 578,7m2) tại Đội 10, thôn Hồng Hải, phường Minh Nông, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nay là phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ).
Cụ Lê Thị Bàng có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để
cấp đổi giấy chứng nhận theo quy định.
Cụ Lê Thị Bàng được toàn quyền sở hữu căn nhà 02 tầng trên diện tích
82,7m2 tại phường Minh Nông ( nay là phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ), nhà do ông Dũng, bà Liên xây dựng.
Bà Vũ Thị Kim Liên có toàn quyền sử dụng, sở hữu ngôi nhà 02 tầng 01
tum xây dựng trên diện tích 71,4m2 và thửa đất 45-2, tờ bản đồ 33, Giấy CNQSDĐ số AC 866019 do UBND TP. Việt Trì cấp ngày 04/7/2005 mang tên bà Vũ Thị Kim Liên và ông Đào Tiến Dũng, địa chỉ phố Mai Sơn 2, phường Tiên Cát, TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nay là phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ)
Bà Vũ Thị Kim Liên có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
để cấp đổi giấy chứng nhận theo quy định pháp luật.
Cụ Bàng giao toàn bộ khoản tiền tử tuất mà bà được hưởng trong số tiền
424.884.000 đồng là tiền tuất một lần sau khi ông Đào Tiến Dũng chết cho anh Đào Vũ Tùng Lâm sử dụng là 212.442.000đ. Tổng anh Đào Vũ Tùng Lâm được hưởng 424.884.000 đồng ( Bốn trăm hai mươi bốn triệu tám trăm tám mươi tư nghìn đồng).
Về công sức quản lý ngôi nhà 2 tầng trên diện tích 82,7m2 tại phường Minh
Nông (do ông Dũng, bà Liên xây dựng), cụ Bàng không đề nghị.
Về số tiền cấp dưỡng nuôi con chung mà ông Dũng chưa thanh toán cho bà
Liên khi ông Dũng còn sống, bà Liên không đề nghị.
Cụ Lê Thị Bàng, anh Đào Vũ Thanh Tùng, anh Đào Vũ Tùng Lâm, bà Vũ
Thị Kim Liên thống nhất các bên không phải thanh toán cho ai khoản tiền nào.
*Về chi phí tố tụng: Cụ Lê Thị Bàng tự nguyện chịu số tiền 10.000.000đ
(Mười triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản và định giá tài sản. Xác nhận cụ Lê Thị Bàng đã nộp đủ số tiền trên.
*Về án phí: Cụ Lê Thị Bàng là người cao tuổi và có Đơn xin miễn án phí
nên không phải chịu án phí dân sự theo quy định.
Bà Vũ Thị Kim Liên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 12.491.100 đồng (Mười
hai triệu bốn trăm chín mươi mốt nghìn một trăm đồng)
Anh Đào Vũ Tùng Lâm phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 10.497.680 đồng
(Mười triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn sáu trăm tám mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDKV 1 - Phú Thọ; - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; - TAND tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). 1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: phố Hà Nội. trị. 804/QĐ - BIDV ngày 22/8/2019) 1972 2. (Ba trăm năm mươi triệu đồng chẵn) trăm bốn mươi ba đồng) tính đến ngày 12/03/2021. hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. triệu, không trăm chín mươi tư nghìn đồng). | THẨM PHÁN Nguyễn Cẩm Vân - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam. Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung Chính - Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Hùng Vương. (Văn bản ủy quyền số: Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đỗ Việt - Giám đốc phòng giao dịch Thanh Sơn, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, Chi nhánh Hùng Vương (Văn bản ủy quyền số 806A/UQ-BIDV.HVU ngày 27/05/2020) - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hằng, sinh năm 1973 và ông Đỗ Mạnh Hưng, sinh năm Địa chỉ: Khu Núi Trang, thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Hằng và Ông Đỗ Mạnh Hưng nhất trí sử dụng mọi nguồn thu để thanh toán toàn bộ nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam với tổng dư nợ đến ngày 12/3/2021 là: 3,809,468,858 đồng (Ba tỷ tám trăm linh chín triệu đồng, bốn trăm sáu mươi tám nghìn, tám trăm năm mươi tám đồng chẵn), trong đó dư nợ gốc là 3.300.000.000đ (Ba tỷ, ba trăm triệu đồng chẵn), nợ lãi là 365.539.315đ (Ba trăm sáu mươi lăm triệu, năm trăm ba mươi chín nghìn, ba trăm mười lăm đồng chẵn), nợ lãi quá hạn là 143.929.543đ (Một trăm bốn mươi ba triệu, chín trăm hai mươi chín nghìn, năm trăm bốn mươi ba đồng). Các bên thống nhất thỏa thuận phương án trả nợ như sau: - Chậm nhất ngày 25/3/2021, Bà Nguyễn Thị Hằng và ông Đỗ Mạnh Hưng trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền gốc 350.000.000đ - Chậm nhất ngày 10/6/2021, Bà Nguyễn Thị Hằng và ông Đỗ Mạnh Hưng trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền 3.459.468.858 đ (Ba tỷ bốn trăm năm mươi chín triệu đồng, bốn trăm sáu mươi tám nghìn, tám trăm năm mươi tám đồng chẵn), trong đó dư nợ gốc là 2.950.000.000đ (Hai tỷ chín trăm năm mươi triệu đồng chẵn), nợ lãi là 365.539.315đ (Ba trăm sáu mươi lăm triệu, năm trăm ba mươi chín nghìn, ba trăm mười lăm đồng chẵn), nợ lãi quá hạn là 143.929.543đ (Một trăm bốn mươi ba triệu, chín trăm hai mươi chín nghìn, năm Ngoài ra, Bà Nguyễn Thị Hằng và ông Đỗ Mạnh Hưng còn phải thanh toán tiền lãi, phí chậm trả phát sinh trên số dư nợ gốc thực tế từ ngày 13/3/2021 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ hoặc thi hành án xong theo mức lãi suất nợ quá Đến thời hạn như thỏa thuận nếu bà Nguyễn Thị Hằng và ông Đỗ Mạnh Hưng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có quyền đề nghị thi hành án phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Bà Nguyễn Thị Hằng và ông Đỗ Mạnh Hưng để thu hồi khoản nợ vay. Các bên thống nhất thỏa thuận: Duy trì hợp đồng thế chấp số 02/2015/0054108660/HĐBĐ ký ngày 13/7/2015; Hợp đồng thế chấp số 03/2015/0054108660/HĐBĐ ký ngày 21/7/2015; Hợp đồng thế chấp số 01/2018/7368056/HĐBĐ ký ngày 25/5/2018 giữa bà Nguyễn Thị Hằng, ông Đỗ Mạnh Hưng và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nếu bà Nguyễn Thị Hằng, ông Đỗ Mạnh Hưng không trả được số tiền nợ gốc, nợ lãi và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có quyền đề nghị thi hành án phát mại tài sản thế chấp của bà Nguyễn Thị Hằng và ông Đỗ Mạnh Hưng để thu hồi khoản nợ vay. - Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hằng và ông Đỗ Mạnh Hưng tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 54.094.000 đồng (năm mươi tư Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền 50.509.500đ (Năm mươi triệu năm trăm linh chín nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0001229 ngày 13 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. |