vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 13/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1980; trú tại: Tổ 2, thị trấn YB, huyện QB, tỉnh HG. Người đại diện theo uỷ quyền của ông H1: Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1967; trú tại: Thôn TN, xã VN, huyện GB, tỉnh BN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hưng- Định TC đất"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GB
TỈNH BN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-DSGB, ngày 13 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2024/TLST-DS ngày 15/10/2024 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1980; trú tại: Tổ 2, thị trấn YB, huyện QB, tỉnh HG.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông H1: Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1967; trú tại: Thôn TN, xã VN, huyện GB, tỉnh BN.

- Bị đơn: Ông Đào Duy Đ1, sinh năm 1969; trú tại: Thôn TN, xã VN, huyện GB, tỉnh BN.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị Ph1, sinh năm 1971.

2. Anh Đào Duy D1, sinh năm 1992.

Trú tại: Thôn TN, xã VN, huyện GB, tỉnh BN.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Đào Duy Đ1 và bà Nguyễn Thị Ph1 phải trả lại cho ông Nguyễn Văn H1 diện tích 2,1m2 đất tại vị trí giáp ranh giữa hai thửa đất số 257 tờ bản đồ số 19 và thửa đất số 176 tờ bản đồ số 19. Phần đất 2,1m2 là hình được tạo bởi các điểm 1-2-2’-3’-1, có tứ cận tiếp giáp: Cạnh Đông giáp đất hộ ông Đào Duy Đ1 là cạnh 1-3’ dài 15,02m; cạnh Tây giáp thửa đất của ông Nguyễn Văn H1 là cạnh 1-2-2’ dài 15m; cạnh Bắc giáp thửa đất của hộ ông Đào Duy B1 và ông Nguyễn Văn H1 là cạnh 2’-3’ dài 0,3m; cạnh Nam là điểm 1.

(có sơ đồ chi tiết kèm theo quyết định)

2.2. Về án phí và chi phí tố tụng:

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn H1 phải chịu 315.000 đồng tiền án phí dân sư sơ thẩm, nhưng được đối trừ với số tiền 600.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002827 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện GB. Hoàn trả anh H1 số tiền 285.000 đồng.

Ông Đào Duy Đ1 phải chịu 315.000 đồng tiền án phí dân sư sơ thẩm. Xác nhận ông

- Về chi phí tố tụng: Anh Nguyễn Văn H1 và ông Đào Duy Đ1 mỗi người phải chịu 5.000.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Xác nhận anh H1 đã nộp 10.000.000 đồng tiền tạm ứng chi phí tố tụng, buộc ông Đ1 phải trả cho anh H1 5.000.000 đồng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ