vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 13/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn C, sinh năm 1956; Địa chỉ: ấp Ô Chích B, xã Lương Hoà, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-DSChâu Thành, ngày 13 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 772/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn C, sinh năm 1956;

Địa chỉ: ấp Ô Chích B, xã Lương Hoà, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn:

1/ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1965

Địa chỉ: ấp Ô Chích B, xã Lương Hoà, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

2/ Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1972

Địa chỉ: Đường D5 khóm 3, phường 5, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

3/ Bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1978

Địa chỉ: Ấp Cầu Xây, xã Huyền Hội, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị Hồng H, bà Nguyễn Thị Hồng L là đồng thừa kế của ông Nguyễn Văn Thân và bà Nguyễn Thị Bính đồng ý trả thửa 852, tờ bản đồ số 17, diện tích 1.079m2 (diện tích thực đo 1.084,2m2), loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp Ô Chích B, xã Lương Hoà, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh cho ông Nguyễn Văn C (gồm phần A và phần C của sơ đồ khu đất được ban hành kèm theo Công văn số 1661/CNHCT ngày 12/11/2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Châu Thành).

Ông Nguyễn Văn C được đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục xin cấp quyền sử dụng đất đối với thửa 852, tờ bản đồ số 17, diện tích 1.079m2 (diện tích thực đo 1.084,2m2), loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp Ô Chích B, xã Lương Hoà, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh theo quyết định này, theo quy định của pháp luật.

Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào quyết định này của Tòa án để giải quyết điều chỉnh biến động hoặc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phù hợp với kết quả giải quyết của Tòa án đối với thửa 852, tờ bản đồ số 17, diện tích 1.079m2 (diện tích thực đo 1.084,2m2), loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp Ô Chích B, xã Lương Hoà, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh cho ông Nguyễn Văn C.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn C tự nguyên chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng ông C là người cao tuổi thuộc diện miễn án phí dân sự sơ thẩm phần của ông C là 75.000 đồng, nên ông C còn phải chịu 75.000đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Các đương sự khác không phải chịu án phí.

- Về chi phí thẩm định, định giá, cung cấp thông tin: Ông Nguyễn Văn C tự nguyện chịu 3.879.473đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng mà ông C đã nộp là 7.000.000đồng. Nên ông Nguyễn Văn C được liên hệ đến Toà án nhân dân huyện Châu Thành nhận lại số tiền chênh Lch là 3.120.527 đồng (ba triệu một trăm hai mươi nghìn đồng năm trăm hai mươi bảy đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ